Ngân hàng trung ương Anh có thể tăng mạnh lãi suất

07:39 | 28/09/2022

Ngân hàng trung ương Anh (Bank of England - BoE) hôm 26/9 cho biết họ sẽ không ngần ngại thay đổi lãi suất và đang theo dõi sát thị trường. Tuyên bố trên được đưa ra sau khi đồng bảng và trái phiếu của Anh lao dốc trước kế hoạch tài chính mới của chính phủ nhằm thúc đẩy nền kinh tế.

Theo đó, đồng bảng Anh đã giảm tới 5% so với đồng USD, chạm mức 1,0327 USD/GBP, mức thấp nhất mọi thời đại sau khi kế hoạch tài chính mới được công bố cuối tuần trước. Vừa lấy lại một chút những gì đã mất trong phiên giao dịch đầu tuần, đồng bảng đã quay đầu giảm trở lại xuống mức 1,0645 USD/GPB sau khi Bộ trưởng Tài chính Anh tuyên bố sẽ đặt ra kế hoạch cắt giảm nợ trung hạn vào tháng 11/2023.

Trên thị trường trái phiếu chính phủ Anh, áp lực thậm chí còn dữ dội hơn, khi giá trái phiếu kỳ hạn 5 năm ghi nhận mức giảm hàng ngày lớn nhất kể từ ít nhất là năm 1991; trong khi lợi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm đạt mức cao nhất kể từ tháng 9/2008 là 4,603%.

ngan hang trung uong anh co the tang manh lai suat
Ảnh minh họa

Theo các nhà phân tích, phản ứng đối với kế hoạch được đề xuất là một mối quan ngại thực sự và lo sợ rằng các hành động mới sẽ gây thêm bất ổn cho nền kinh tế. Trong bối cảnh đó, thị trường đang kỳ vọng BoE sẽ tăng lãi suất khẩn cấp sau khi đã tăng lãi suất từ 1,75% lên 2,25% vào tuần trước.

“Có vẻ như không có lý do gì để tin rằng thị trường sẽ tin tưởng vào kế hoạch tài khóa mới của chính phủ”, Chris Scicluna - Trưởng bộ phận nghiên cứu kinh tế tại Daiwa Capital Markets cho biết và nói thêm: “Thị trường có thể ép buộc họ và vẫn có thể có một đợt tăng lãi suất khẩn cấp trước cuộc họp tiếp theo của BoE”, đề cập đến thông báo chính sách dự kiến tiếp theo vào ngày 3/11.

Trên thực tế, trước những diễn biến của thị trường tài chính, Thống đốc BoE Andrew Bailey cũng tuyên bố: “NHTW đang theo dõi rất chặt chẽ những diễn biến trên thị trường tài chính do việc định giá lại đáng kể các tài sản tài chính”. Ông cũng nhấn thêm: “MPC sẽ không ngần ngại thay đổi lãi suất nhiều khi cần thiết để đưa lạm phát trở lại mục tiêu 2% một cách bền vững trong trung hạn, phù hợp với mục tiêu của NHTW”.

Mohamed El-Erian - Cố vấn kinh tế trưởng tại Allianz trước đó cho biết, BoE không có lựa chọn nào khác ngoài việc tăng lãi suất nếu chính phủ không lùi bước. Theo ông BoE có thể phải tăng lãi suất tới 100 điểm cơ bản mới đủ để ổn định tình hình.

Theo phân tích của Reuters về dữ liệu của Refinitiv và BoE, giá trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm của Anh đang hướng tới tháng giảm mạnh nhất kể từ năm 1957.

Mai Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450