Ngân hàng trung ương Anh tăng lãi suất mạnh nhất trong 27 năm

08:11 | 10/08/2022

NHTW Anh (BoE) vừa quyết định tăng lãi suất thêm nửa điểm phần trăm lên 1,75%, mức cao nhất kể từ cuối năm 2008. Đây là lần tăng lãi suất thứ 6 của cơ quan này kể từ tháng 12/2021 và là lần tăng lãi suất mạnh nhất kể từ năm 1995.

Lý do chính để BoE đưa ra quyết định này là nhằm kiềm chế lạm phát vẫn đang tăng nhanh, ngay cả khi cơ quan này cảnh báo một cuộc suy thoái kéo dài sắp tới. Phát biểu tại cuộc họp báo sau quyết định tăng lãi suất, Thống đốc BoE Andrew Bailey cho biết, sự không chắc chắn về triển vọng kinh tế là đặc biệt lớn và tất cả các lựa chọn đều mở. Song “đưa lạm phát trở lại mục tiêu 2% vẫn là ưu tiên tuyệt đối của chúng tôi”, ông nói và nhấn thêm: “Không có “nếu” hoặc “nhưng” về điều đó”.

ngan hang trung uong anh tang lai suat manh nhat trong 27 nam
Ảnh minh họa

Thống đốc Bailey cho biết ông có “sự thông cảm lớn” đối với các hộ gia đình đang phải đối mặt với chi phí đi vay tăng cao, nhưng “tôi e rằng giải pháp thay thế thậm chí còn tồi tệ hơn, trong điều kiện lạm phát dai dẳng”.

Ông cũng thông tin, phản hồi từ các nhà lãnh đạo doanh nghiệp và các cuộc khảo sát của BoE cho thấy, áp lực lạm phát đang gia tăng trên thị trường lao động vì sự thiếu hụt nghiêm trọng của các ứng viên việc làm.

Tuy nhiên việc tăng lãi suất của BoE càng chất thêm khó khăn đối với nền kinh tế Anh vốn đang phải hứng chịu nhiều tác động tiêu cực, ngoài lạm phát còn là những khó khăn trong giai đoạn hậu Brexit và sự thay đổi lãnh đạo chính trị sắp tới.

BoE cũng cho biết Anh đang đối mặt với suy thoái kinh tế với sản lượng giảm từ đỉnh đến đáy là 2,1%, tương tự như mức sụt giảm trong những năm 1990 nhưng ít hơn nhiều so với cuộc khủng hoảng Covid-19 và cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008-2009.

Dự báo của BoE thậm chí còn bi quan hơn những dự báo gần đây của IMF, vốn cho rằng Anh sẽ có tốc độ tăng trưởng chậm nhất và lạm phát cao nhất vào năm 2023 trong số các nền kinh tế phát triển lớn trên thế giới.

Về lạm phát, BoE cho biết lạm phát có khả năng đạt đỉnh ở mức 13,3% vào tháng 10 - mức cao nhất kể từ năm 1980 - phần lớn là do giá năng lượng tăng vọt sau cuộc xung đột Nga - Ukraine.

“Các cú sốc đối với lạm phát ở Anh cứ tiếp tục dày đặc và nhanh chóng”, Brian Coulton - Nhà kinh tế trưởng của Fitch Ratings cho biết. Theo nhà kinh tế này, “đây có thể sẽ không phải là động thái tăng lãi suất 50 điểm cuối cùng”.

Trong khi đó, các nhà phân tích tại Citi dự đoán thêm hai đợt tăng lãi suất 25 điểm cơ bản và sau đó là một đợt cắt giảm trong thời gian một năm. Hiện các nhà đầu tư cũng định giá lãi suất tăng 25 điểm cơ bản tại cuộc họp tiếp theo của BoE vào tháng 9.

Mai Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.565 23.845 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.545 23.845 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.830 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.530 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.585 23.960 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.850 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.520 23.990 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.450
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
50.950