Ngân hàng trung ương Đức cảnh báo dấu hiệu suy thoái kinh tế

07:46 | 20/09/2022

Nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm trên tất cả các lĩnh vực ở Đức là do sự hạn chế nguồn cung, cụ thể là nguồn cung năng lượng tới châu Âu giảm mạnh sau khi xảy ra xung đột ở Ukraine.

ngan hang trung uong duc canh bao dau hieu suy thoai kinh te
Người tiêu dùng lựa chọn mua hàng tại một siêu thị ở Berlin, Đức ngày 27/4/2022. (Ảnh: THX/TTXVN)

Phóng viên TTXVN tại Berlin ngày 19/9 dẫn báo cáo hàng tháng của Ngân hàng Trung ương Đức, cho biết các dấu hiệu suy thoái đối với nền kinh tế nước này đang nhân lên, cảnh báo GDP sẽ giảm trên diện rộng và kéo dài.

Theo báo cáo, nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm trên tất cả các lĩnh vực là do sự hạn chế nguồn cung, cụ thể là nguồn cung năng lượng tới châu Âu giảm mạnh sau khi xảy ra xung đột ở Ukraine.

Theo báo cáo, GDP của Đức đã tăng 0,1% trong quý 2/2022. Tuy nhiên, ngày càng nhiều chỉ số kinh tế như lòng tin của doanh nghiệp và người tiêu dùng đã bắt đầu đi xuống.

Ngân hàng Trung ương Đức dự báo tăng trưởng kinh tế của Đức có thể giảm nhẹ trong quý 3 năm nay, trước khi giảm mạnh trong quý 4 và quý đầu của năm 2023.

Theo ngân hàng này, tình trạng gián đoạn nguồn cung khí đốt từ Nga cho thấy tình hình thị trường đang rất căng thẳng.

Ngân hàng Trung ương Đức nhận định mặc dù Đức có thể tránh được việc chính thức áp chế độ phân phối nhiên liệu, song việc giảm tiêu thụ sẽ khiến các công ty hạn chế hoặc tạm dừng sản xuất.

Mặc dù tác động sẽ không nghiêm trọng như kịch bản bất lợi mà ngân hàng này đã đưa ra vào tháng Sáu, trong đó dự báo tăng trưởng kinh tế Đức sẽ giảm 3,2% trong năm 2023, song viễn cảnh tương lai vẫn đang tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Việc giảm nguồn cung khí đốt đã đẩy giá nhiên liệu và điện tăng vọt, khiến lạm phát tăng lên mức cao nhất trong nhiều thập kỷ.

Giá tiêu dùng trong tháng Tám đã tăng 7,9%, cao hơn nhiều so với mục tiêu 2% mà Ngân hàng trung ương châu Âu (ECB) đề ra.

Viện Nghiên cứu Kinh tế (Ifo) cho biết lạm phát của Đức có thể lên tới 8,1% trong năm nay và 9,3% trong năm tới.

Với dự báo trên, trưởng bộ phận dự báo của Ifo - ông Timo Wollmershaeuser cảnh báo: "Chúng ta đang bước vào cuộc suy thoái mùa Đông. Việc cắt giảm nguồn cung khí đốt của Nga trong mùa Hè, dẫn tới việc giá năng lượng tăng mạnh, đang tàn phá sự phục hồi kinh tế sau đại dịch COVID-19."

Ifo cho rằng thu nhập thực tế của các hộ gia đình và sức mua sẽ giảm mạnh. Chuyên gia Wollmershaeuser dự báo hoạt động kinh tế có khả năng “trở lại bình thường” vào năm 2024 với mức tăng trưởng đạt 1,8% và lạm phát 2,5%./.

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850