Ngân hàng trung ương Thái Lan chỉ tăng lãi suất “khiêm tốn”

07:51 | 30/11/2022

Kết quả cuộc khảo sát mới đây của Reuters cho thấy, NHTW Thái Lan được dự báo sẽ chỉ tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản lần thứ ba liên tiêp vào thứ Tư (30/11), đưa lãi suất lên 1,25%.

Nguyên nhân do lạm phát đã có dấu hiệu bắt đầu dịu lại, trong khi nền kinh tế lớn thứ hai Đông Nam Á đang lo ngại về tăng trưởng.

Nền kinh tế Thái Lan đã tụt hậu so với các nước trong khu vực và dự kiến sẽ không trở lại mức trước đại dịch cho đến đầu năm sau do ngành du lịch vốn đóng một vai trò vô cùng quan trọng của nước này chỉ mới bắt đầu phục hồi. Trong khi đó, với việc lạm phát chỉ tăng với tốc độ chậm nhất trong 6 tháng vào tháng 10, Thống đốc NHTW Thái Lan Sethaput Suthiwartnarueput cho biết không cần thiết phải tăng mạnh lãi suất để quản lý lạm phát như ở các nước khác.

ngan hang trung uong thai lan chi tang lai suat khiem ton
Ảnh minh họa

Đó chính là lý do 17 trong số 19 nhà kinh tế tham gia cuộc khảo sát của Reuters đều kỳ vọng NHTW Thái Lan sẽ chỉ tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản lên 1,25% tại cuộc họp hôm thứ Tư. Thậm chí hai chuyên gia còn lại còn dự báo lãi suất sẽ được giữ nguyên.

“Chúng tôi kỳ vọng nền kinh tế Thái Lan sẽ phục hồi tương đối khiêm tốn hơn và do đó NHTW Thái Lan sẽ ít tích cực hơn so với các NHTW lớn và khu vực nhờ lạm phát giảm bớt. Điều này có thể dẫn đến sự suy yếu khá dai dẳng của đồng baht Thái Lan”, Enrico Tanuwidjaja - chuyên gia kinh tế tại UOB cho biết. "Lãi suất thực âm sẽ tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho sự phục hồi kinh tế Thái Lan khi nước này khác với chính sách tiền tệ cực kỳ thắt chặt ở những nơi khác trên thế giới, đặc biệt là ở Mỹ và châu Âu".

Krystal Tan - chuyên gia kinh tế tại ANZ cũng cho rằng, áp lực khiến NHTW Thái Lan phải quyết đoán hơn với việc tăng lãi suất cũng đã giảm bớt sau khi đồng USD giảm giá gần đây. “Từ đầu tháng đến nay, dòng vốn đã quay trở lại thị trường trái phiếu và thị trường chứng khoán trong nước, sự suy giảm dự trữ ngoại hối đã bắt đầu đảo ngược”, chuyên gia này cho biết thêm.

Trong khi đó, việc đồng nội tệ suy yếu lại là một yếu tố tích cực đối với nền kinh tế Thái Lan phụ thuộc vào du lịch. Vào năm trước khi xảy ra đại dịch, 40 triệu khách du lịch đã đến thăm đất nước Thái Lan. Chính phủ nước này đặt mục tiêu du lịch trong năm tới đạt 80% mức trước đại dịch, ngay cả khi tăng trưởng toàn cầu có thể chậm lại.

M.Ngọc

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700