Ngân hàng Trung ương Úc: Có thể cắt giảm lãi suất thêm nữa

13:52 | 09/08/2019

Nền kinh tế Úc đã đạt được "bước ngoặt nhẹ nhàng" sau khi lãi suất được cắt giảm vào tháng 6 và tháng 7, nhưng việc cắt giảm lãi suất có thể xảy ra nếu sự phục hồi tăng trưởng bị “chùn bước”, Thống đốc Ngân hàng Trung ương Úc (RBA) Philip Lowe cho biết hôm thứ Sáu.

Ấn Độ cắt giảm lãi suất 35 điểm cơ bản để hỗ trợ tăng trưởng
Chủ động trước quyết định giảm lãi suất của FED
Ngân hàng đồng loạt giảm lãi suất hỗ trợ tăng trưởng kinh tế
Fed cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản, dừng thu hẹp bảng cân đối
Làn sóng cắt giảm lãi suất trên thế giới
Điều gì xảy ra nếu Fed cắt giảm lãi suất trong tuần này?
Ngân hàng Trung ương Úc RBA

"Có những dấu hiệu cho thấy nền kinh tế có thể đã đạt được một bước ngoặt nhẹ nhàng. Theo đó, chúng tôi hy vọng kết quả tăng trưởng GDP hàng quý sẽ cải thiện dần sau một loạt các con số đáng thất vọng trước đó", ông Lowe nói trước Quốc hội Úc hôm thứ Sáu.

Tuy nhiên, Ngân hàng Trung ương Úc RBA cho biết vẫn sẵn sàng cắt giảm lãi suất thêm nữa nếu điều đó là cần thiết.

"Ban điều hành chúng tôi đã chuẩn bị cho khả năng nới lỏng hơn nữa chính sách tiền tệ nếu có thêm bằng chứng cho thấy điều này là cần thiết để đạt được mục tiêu của chúng tôi về việc làm và lạm phát", ông nói.

Những lưu ý trên cho thấy RBA sẽ chờ thêm một thời gian nữa trước khi đẩy lãi suất chính sách giảm sâu hơn nữa, từ mức thấp kỷ lục hiện tại là 1,0% - vốn cũng mới được điều chỉnh giảm từ đầu tháng 7 vừa qua, từ 1,25% trước đó.

Yếu tố kích hoạt cho quyết định giảm lãi suất lần tới của Úc có thể đến vào đầy tháng 9, do dữ liệu kinh tế dự kiến sẽ được công bố quanh thời điểm đó. Được tính toán phải tăng trưởng ít nhất 1,5% so với quý cùng kỳ năm trước, còn nếu thấp hơn sẽ dẫn tới hoạt quyết định giảm lãi suất tiếp theo.

Trước đó, tăng trưởng GDP của Úc trong quý I/2019 công bố hồi đầu tháng 6 vừa qua chỉ đạt mức 0,4% so với quý trước đó, được cho là nguyên nhân khiến RBA ra quyết định giảm lãi suất trong kỳ điều hành tháng 6.

Ông Lowe đã một lần nữa kêu gọi chính phủ hỗ trợ RBA trong việc cải thiện tăng trưởng nền kinh tế, bằng việc tăng chi tiêu cho cơ sở hạ tầng và cải cách năng suất và coi đây là những biện pháp hàng đầu trong chiến lược hành động.

"Chính sách tiền tệ không phải là lựa chọn duy nhất của đất nước. Chính sách tiền tệ chắc chắn có thể hỗ trợ, và nó có ích, nhưng có những nhược điểm nhất định khi nền kinh tế phụ thuộc quá nhiều vào chính sách tiền tệ", ông nói thêm.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.090 23.270 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.081 23..291 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.170
50.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.170
50.530
Vàng SJC 5c
50.170
50.550
Vàng nhẫn 9999
49.840
50.390
Vàng nữ trang 9999
49.540
50.290