12:00 | 31/07/2019

Làn sóng cắt giảm lãi suất trên thế giới

Trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế toàn cầu đang yếu đi và áp lực lạm phát thấp, NHTW các nước lớn đang chuyển sang xu hướng điều hành CSTT ôn hòa hơn. 

Theo đó, Fed đã tạm dừng chu trình thắt chặt CSTT, đồng thời đang có định hướng hạ lãi suất trong cuộc họp diễn ra vào cuối tháng 7 này. Trong khi đó, NHTW châu Âu ECB đã tạm hoãn việc kết thúc chương trình lãi suất âm và triển khai thêm các biện pháp kích thích kinh tế mới. Bên cạnh đó, NHTW một số nước phát triển khác như Úc, New Zealand cũng đã thực hiện các biện pháp nới lỏng CSTT trong khi NHTW Nhật vẫn giữ nguyên định hướng điều hành CSTT đang ở mức nới lỏng mạnh mẽ như hiện tại.

Ảnh minh họa

Trong khi đó, tại nhóm các nền kinh tế đang phát triển và mới nổi, nhiều NHTW đã tiến hành nới lỏng CSTT trong nửa đầu năm, trong đó đáng chú ý là NHTW Trung Quốc đã 2 lần cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, NHTW Ấn Độ 3 lần giảm lãi suất, nhiều NHTW thuộc khu vực Đông Nam Á như Philippines, Malaysia, Indonesia cũng đã giảm lãi suất hoặc tỷ lệ dự trữ bắt buộc, NHTW Nga cắt giảm lãi suất 2 lần. Hiện tại, chỉ có một số nền kinh tế phải đối mặt với lạm phát và xu hướng mất giá đồng tiền nên đã phải thắt chặt CSTT như NHTW Thổ Nhĩ Kỳ đã 2 lần tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, NHTW Argentina 2 lần tăng lãi suất, NHTW Pakistan 3 lần tăng lãi suất.

Như vậy, từ đầu năm 2019 đến nay, NHTW các nước trên thế giới đã đi theo xu hướng cắt giảm lãi suất chính sách rõ ràng hơn. Thống kê của website centralbanknews.info cho thấy từ đầu năm đến nay đã có 41 NHTW có các biện pháp nới lỏng CSTT với 57 lần cắt giảm lãi suất. Trong khi đó, chỉ có 13 NHTW có xu hướng thắt chặt CSTT với 14 lần tăng lãi suất. Như vậy, tính đến ngày 30/7, chỉ số lãi suất toàn cầu (GMPR) do centralbanknews.info thống kê đang ở mức 6,14%, giảm 2,9% so với cuối năm ngoái.

Xu hướng điều hành chính sách của các NHTW trên thế giới như vậy đang định hình một thực tế có thể xem là gợi mở tình huống đảo ngược chính sách lãi suất của các NHTW trên thế giới. Xu hướng này đang đi ngược lại với định hướng điều hành CSTT theo hướng thắt chặt mà các NHTW đã theo đuổi trong một số năm trước. Điều này mặc dù là một tín hiệu cho thấy các NHTW đang đồng thuận trong việc thực hiện các nỗ lực để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu trở lại nhưng sẽ tiềm ẩn những rủi ro do sự dịch chuyển các dòng tài chính đối với các thị trường tài chính tiền tệ toàn cầu.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.444 26.318 29.676 30.181 20582 22037
BIDV 23.145 23.265 25.513 26.260 29.766 30.332 20783 21466
VietinBank 23.126 23.256 25.447 26.282 29.663 30.303 21053 21653
Agribank 23.145 23.255 25.430 26.822 29.641 30.126 21072 21455
Eximbank 23.140 23.250 25.484 25.835 29.808 30.219 21197 21490
ACB 23.130 23.250 25.478 25.828 29.882 30.218 21197 21488
Sacombank 23.105 23.265 25.476 26.080 29.841 30.244 21131 21585
Techcombank 23.134 23.274 25.242 26.237 29.483 30.406 21045 21761
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.408 25.878 29.825 30.264 21161 21557
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500