Ngành Ngân hàng và trách nhiệm “xanh hóa” dòng vốn

09:40 | 22/10/2021

Phát biểu tại Tọa đàm tham vấn ý kiến ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng của TCTD do NHNN phối hợp với IFC và Cục kinh tế liên bang Thụy Sỹ (SECO) tổ chức ngày 21/10/2021, Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú khẳng định: ngành Ngân hàng luôn xác định rõ vai trò, trách nhiệm trong việc phát triển tín dụng xanh. 

Xu thế tất yếu

Tăng trưởng xanh và phát triển bền vững đã trở thành xu thế tất yếu và là mục tiêu mà mọi quốc gia đang hướng tới. Trong khi Việt Nam là một trong những quốc gia đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường và chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu. Vì vậy, thời gian qua, Việt Nam đã tích cực tham gia thực hiện các cam kết quốc tế về giảm phát thải khí nhà kính, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và phát triển bền vững như cam kết thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững tại Hội nghị thượng đỉnh của Liên hợp quốc; ký Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu; đồng thời đã xây dựng Chiến lược, Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh.

nganh ngan hang va trach nhiem xanh hoa dong von
Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú phát biểu tại tòa đàm

Là kênh cung ứng tài chính quan trọng của nền kinh tế, Phó Thống đốc Đào Minh Tú cho biết, ngành Ngân hàng luôn xác định vai trò, trách nhiệm trong việc “xanh hóa” dòng vốn đầu tư cho mục tiêu phát triển bền vững. Từ năm 2015, cùng với sự hỗ trợ kỹ thuật của tổ chức IFC, NHNN đã ban hành nhiều văn bản định hướng hoạt động ngân hàng vào lĩnh vực xanh, hạn chế dòng vốn vào những dự án có nguy cơ tác động xấu tới môi trường, thông qua việc Ban hành Chỉ thị 03/CT-NHNN ngày 24/3/2015 về thúc đẩy tăng trưởng tín dụng xanh và quản lý rủi ro môi trường và xã hội trong hoạt động cấp tín dụng; Ban hành Sổ tay hướng dẫn quản lý rủi ro môi trường và xã hội đối với 15 ngành kinh tế làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các TCTD phục vụ công tác thẩm định và ra quyết định cấp tín dụng đối với khách hàng...

Qua tổng kết, đánh giá trong giai đoạn 2014-2020, đa số các TCTD đã nhận thức được nguy cơ rủi ro về môi trường và xã hội trong hoạt động ngân hàng. Nhiều TCTD đã chủ động hợp tác, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức tài chính quốc tế, trong đó có tổ chức IFC, để xây dựng quy chế nội bộ thực hiện quản lý rủi ro môi trường cho một số hoạt động cấp tín dụng đối với khách hàng, ban hành các chính sách về môi trường, về cấp tín dụng xanh của TCTD. Dư nợ tín dụng được đánh giá rủi ro môi trường của hệ thống TCTD tăng trưởng đều qua các năm, đến nay đã chiếm hơn 17% trên tổng dư nợ của nền kinh tế.

Để dòng vốn xanh hiệu quả

Quốc hội Việt Nam đã thông qua Luật Bảo vệ môi trường. Đây là cơ sở pháp lý để NHNN ban hành Thông tư hướng dẫn các TCTD quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng. Tuy việc cho vay và thực hiện chính sách nhằm bảo vệ môi trường thông qua dòng vốn đầu tư của các NHTM trong thời gian qua triển khai đã tích cực, nhưng khi Luật Bảo vệ môi trường được ban hành, với trách nhiệm kênh cung ứng vốn cho nền kinh tế, ngành Ngân hàng đẩy mạnh, thể hiện sự quyết liệt hơn nữa. Chính vì thế cần có hành lang pháp lý đầy đủ thuận lợi cho các TCTD thực hiện các mục tiêu này.

“Việc ban hành Thông tư của NHNN và triển khai của các TCTD tiếp tục thể hiện thông điệp mạnh mẽ về trách nhiệm của ngành Ngân hàng đối với công tác bảo vệ môi trường, đồng thời sẽ giúp các TCTD nâng cao chất lượng tín dụng và khả năng chống chịu rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng”, Phó Thống đốc khẳng định và cho biết thêm Thông tư của NHNN dự kiến sẽ có hiệu lực thi hành từ 1/1/2022, cùng với thời điểm hiệu lực của Luật Bảo vệ môi trường và có tính bắt buộc thực hiện đối với tất cả các TCTD.

Với vai trò là cơ quan ban hành chính sách, NHNN mong muốn nhận được ý kiến tham gia, góp ý của các Bộ, ngành, các TCTD và các chuyên gia trong và ngoài nước về lĩnh vực môi trường để hoàn thiện dự thảo Thông tư, tạo thuận lợi cho các TCTD trong quá trình triển khai, thực hiện. Chia sẻ tại Toạ đàm, Phó Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế Phạm Thị Thanh Tùng cho biết, từ xu hướng của nhiều quốc gia, thực trạng môi trường Việt Nam và nhất là nhiều TCTD phát sinh rủi ro tài trợ vốn cho dự án tác động xấu đến môi trường. Tiếp thu góp ý dự thảo lần 1 Thông tư này, dự thảo lần 2 bổ sung một số quy định mới về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng...

Cụ thể, Dự thảo bổ sung quy định không áp dụng đối với hoạt động cấp tín dụng giữa các TCTD; bỏ quy định TCTD thực hiện phân loại, trích lập DPRR và xử lý rủi ro tín dụng đối với khoản cấp tín dụng có rủi ro về môi tường theo quy định hiện hành của NHNN. Ngoài ra, còn loại trừ các hình thức cấp tín dụng không thuộc đối tượng quản lý rủi ro môi trường của TCTD như chiết khấu, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và phát hành thẻ tín dụng...

Đồng tình với sửa đổi trên, TS. Vũ Mai Chi – Học viện Ngân hàng bổ sung thêm một số đối tượng không có rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng, như khoản vay vốn đáp ứng nhu cầu đời sống, vay tiêu dùng... Theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, các dự án đầu tư được phân loại theo mức độ nguy cơ tác động xấu đến môi trường. Trong đó các dự án đầu tư thuộc Nhóm IV là loại dự án không có nguy cơ tác động xấu đến môi trường. Mặt khác, theo thông lệ quốc tế và thực tiễn hoạt động quản lý rủi ro tại một số TCTD thì hầu hết đều xây dựng một danh sách loại trừ khi thực hiện đánh giá rủi ro môi trường.

Do vậy, TS. Mai Chi khuyến nghị NHNN quy định nhu cầu vốn thực hiện dự án đầu tư, cơ sở sản xuất – kinh doanh thuộc nhóm IV theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường sẽ không phải thực hiện quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng.

Chia sẻ kinh nghiệm của IFC trong việc xây dựng các tiêu chuẩn để quản lý bền vững về môi trường và xã hội trong các khoản đầu tư của IFC vào các thị trường mới nổi, ông Kyle Kelhofer - Giám đốc IFC khu vực Việt Nam, Lào, Campuchia cho biết, IFC đề nghị tất cả các khách hàng, đặc biệt khách hàng là ngân hàng để có thể thiết lập được hệ thống quản lý môi trường và xã hội bao gồm các thủ tục cam kết quản lý, phân định vai trò và trách nhiệm cũng như các hướng dẫn mà một tổ chức sẽ cần tuân thủ để rà soát và quản lý các vấn đề về môi trường – xã hội cũng như các rủi ro liên quan đến các khoản đầu tư đó. Những tiêu chuẩn này là một khuôn khổ quản lý rủi ro mạnh mẽ và được áp dụng rộng rãi và cũng thay đổi cách thức nhìn nhận của ngành Ngân hàng đối với rủi ro phi tài chính và phân bổ tài chính trên các thị trường mới nổi.

“Một hệ thống như vậy sẽ giúp các ngân hàng quản lý sớm các rủi ro về môi trường – xã hội tiềm ẩn, ra quyết định chiến lược nhằm cải thiện được tính bền vững của các dự án được tài trợ trong nước và quốc tế. Theo cách đó, các ngân hàng cũng có thể tập trung đầu tư ở những công ty và dự án có hiệu quả cao về mặt môi trường – xã hội cũng như tài chính. Điều này sẽ giúp các ngân hàng bảo vệ được danh mục tài sản của mình bằng cách giảm các khoản cho vay kém hiệu quả hoặc nợ xấu, do đó tăng cường sự ổn định về tài chính”, Giám đốc IFC nhấn mạnh.

Phương Thảo

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700