Nghịch lý giá thịt lợn

09:50 | 06/04/2020

Các DN đã cam kết và giảm giá bán lợn hơi, còn giá thịt vẫn không giảm, điều này cho thấy, nguyên nhân dẫn đến đội giá là ở khâu trung gian. Để diễn ra thực trạng này là do các cơ quan chức năng chưa quản lý tốt khâu lưu thông, phân phối thịt lợn từ chuồng trại đến tay người tiêu dùng…

nghich ly gia thit lon Quản lý tình trạng “thổi giá” thịt lợn
nghich ly gia thit lon Đẩy mạnh tái đàn và nhập khẩu để giảm giá thịt lợn
nghich ly gia thit lon Hàng nghìn tấn thịt lợn nhập khẩu đã cập cảng Cát Lái, Hải Phòng và Phước Long

Tại nhiều cuộc họp, Thủ tướng Chính phủ đã quyết liệt chỉ đạo các ngành chức năng làm việc với các DN chăn nuôi đưa giá thịt lợn hơi về mức 70 ngàn đồng/kg để ổn định thị trường thịt lợn và chỉ số giá tiêu dùng.

Tại buổi làm việc với 15 DN chăn nuôi lớn diễn ra ngày 30/3/2020, các DN tham gia thống nhất cam kết đưa giá lợn hơi về 70 ngàn đồng/kg. Tại đây, Phó Thủ tướng Chính phủ Trịnh Đình Dũng cho rằng, hiện chi phí trung gian chiếm tới 40% giá thành thịt lợn nên cần phải giảm, không để tình trạng đầu cơ, thổi giá.

nghich ly gia thit lon
Cần kiểm soát tốt khâu trung gian để giảm giá thịt lợn

Thực hiện cam kết, các DN chăn nuôi lợn giảm giá xuất bán về mức 70 ngàn đồng/kg lợn hơi. Song thực tế cho thấy, tại hầu hết các chợ, cũng như các siêu thị, cửa hàng thịt giá bán lợn đều giảm không đáng kể. Hiện giá thịt lợn vẫn dao động ở mức từ 140-160 ngàn đồng/kg; thậm chí ở các điểm bán lưu động, bán hàng trên đường phố có nơi bán đến 190-200 ngàn đồng/kg thịt. Có thể nói, đây là vấn đề nghịch lý…

Theo Trung tâm Thông tin công nghiệp và thương mại (Bộ Công Thương), ngày 2/4/2020, giá lợn hơi tại miền Bắc giảm 1-8 ngàn đồng/kg so với ngày 1/4/2020. Tại một số địa phương như Bắc Giang, giá lợn hơi giảm 8 ngàn đồng/kg xuống còn 77 ngàn đồng/kg. Hà Nam, Nam Định cùng giảm 6 ngàn đồng/kg xuống 76 ngàn đồng/kg. Hay như tại Thái Bình, giá lợn hơi giảm 5 ngàn đồng/kg xuống 77 ngàn đồng/kg; Thái Nguyên, Lào Cai giảm 5 ngàn đồng/kg xuống 80 ngàn đồng/kg. Trong khi đó, một số địa phương có giá giảm ít như Phú Thọ giảm 4 ngàn đồng/kg xuống 79 ngàn đồng/kg; Tuyên Quang, Hưng Yên giảm 2 ngàn đồng/kg xuống còn 79-80 ngàn đồng/kg; Vĩnh Phúc, Hà Nội giảm không đáng kể, chỉ 1 ngàn đồng/kg xuống mức 79 ngàn đồng/kg. Tính chung, giá lợn hơi tại miền Bắc hôm qua giao dịch từ 76-80 ngàn đồng/kg.

Tại các tỉnh miền Trung, giá bán thịt lợn thực tế tại các chợ cũng giảm không đáng kể, vẫn duy trì ở mức từ 140-160 ngàn đồng/kg. Đơn cử, tại TP. Đà Nẵng trong những ngày đầu tháng 4/2020, giá bán thịt lợn tại các chợ giá dao động từ 140-160 ngàn đồng/kg, tùy từng loại thịt.

Bà Nguyễn Thị Tuyết, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ (Đà Nẵng) cho biết, sáng ngày 3/4 tại chợ Hòa Xuân, giá thịt lợn vẫn không giảm là mấy so với những ngày trước. Giá bán của các tiểu thương niêm yết từ 140-180 ngàn đồng/kg, tùy từng loại.

Còn chị Ngọc, một tiểu thương bán thịt lợn tại chợ Hòa Xuân cho hay, giá bán thịt lợn tại trung tâm giết mổ chỉ giảm vài ngàn đồng/kg so với trước. Việc giá thịt lợn đầu vào không giảm, nên các tiểu thương cũng khó hạ giá bán. Hiện các tiểu thương vẫn phải nhập ở mức giá cũ từ 110-120 ngàn đồng/kg, tùy theo từng lò mổ.

Một tiểu thương ở chợ Cẩm Lệ (Đà Nẵng) khẳng định, đến nay giá thịt lợn bán lẻ cho người tiêu dùng vẫn chưa giảm, vẫn tương đương giá tháng 3/2020.

Còn theo đại diện Ban quản lý các chợ trên địa bàn quận Hải Châu (Đà Nẵng), hiện nay giá cả hầu hết các mặt hàng bán tại chợ trong ngày 31/3 và những ngày đầu tháng 4/2020 vẫn giữ mức ổn định, không xảy ra tình trạng nâng giá gây sốc. Hiện giá bán thịt lợn tại các chợ trong những ngày đầu tháng 4/2020, dao động từ 150-180 ngàn đồng/kg tùy loại. Ví như, thịt mông từ 150-160 ngàn đồng/kg, thịt ba chỉ và sườn non 180 ngàn đồng/kg, xương 110 ngàn đồng/kg.

Điều đáng nói, có tình trạng nâng giá thịt lợn cao hơn so với mức giá bán chung tại chợ như thịt ba chỉ và sườn non từ 190-200 ngàn đồng/kg, thịt mông và thịt vai 190 ngàn đồng/kg.

Trước tình trạng này, Ban quản lý các chợ đã làm việc với đơn vị chức năng của các địa phương trên địa bàn để xử lý triệt để việc nâng giá bán. Đồng thời, đẩy mạnh tuyên truyền đến các hộ kinh doanh chấp hành nghiêm túc yêu cầu an toàn phòng chống dịch bệnh.

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trước mắt là nỗ lực đưa giá lợn hơi xuống mức 70 ngàn đồng/kg và lộ trình đến cuối quý 2 và quý 3 sẽ xuống mức 65-60 ngàn đồng/kg.

Nhưng thực tế vẫn chưa kéo được giá thịt lợn xuống khi đến tay người tiêu dùng. Theo các chuyên gia, các DN đã cam kết và giảm giá bán lợn hơi, còn giá thịt vẫn không giảm, điều này cho thấy, nguyên nhân dẫn đến đội giá là ở khâu trung gian. Để diễn ra thực trạng này là do các cơ quan chức năng chưa quản lý tốt khâu lưu thông, phân phối thịt lợn từ chuồng trại đến tay người tiêu dùng… Vì thế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đề nghị Bộ Công thương tổ chức kiểm soát giá của chuỗi cung ứng lợn thịt và thịt lợn ở thị trường...

Bài và ảnh Giao Long

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.400
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.400
57.050
Vàng SJC 5c
56.400
57.070
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800