Nhân dân tệ điện tử của Trung Quốc vận hành như thế nào?

10:36 | 05/05/2020

Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC) đã chính thức phát hành tiền nhân dân tệ điện tử vào đầu tháng 5/2020. Như vậy, Trung Quốc là nền kinh tế đầu tiên trên thế giới vận hành đồng tiền kỹ thuật số có chủ quyền, hoàn toàn khác với đồng bitcoin không biên giới.

Hồ sơ bằng sáng chế tiền điện tử phát hành bởi PBOC được công khai vào tháng 10/2018, mô tả một loại tiền tệ sẽ yêu cầu các ngân hàng thương mại nhập thông tin chi tiết về người vay, lãi suất trước khi chuyển tiền, giúp PBOC chủ động quản lý hoạt động cho vay và trực tiếp rót vốn tại những trường hợp phù hợp.

nhan dan te dien tu cua trung quoc van hanh nhu the nao
Ảnh minh họa

Đồng nhân dân tệ điện tử có giá trị như tiền giấy thông thường, được ngân hàng trung ương Trung Quốc công nhận, nhưng chỉ tồn tại dưới dạng mã code trong ví điện tử. Tiền điện tử cho phép người dùng thanh toán, nhận và chuyển tiền như các nền tảng thanh toán trực tuyến Alipay và WeChat Pay. Chức năng chạm cho phép hai người dùng chạm điện thoại vào nhau để thực hiện giao dịch chuyển tiền.

Như vậy, nguyên lý phát hành và quản lý của nhân dân tệ điện tử không hề giống với các loại tiền ảo như bitcoin, loại tiền sử dụng nhiều “sổ cái” blockchain để xác thực và ghi nhận giao dịch.

Bitcoin và những loại tiền điện tử khác như Ethereum... hỗ trợ chuyển khoản ẩn danh mà không cần người trung gian hoặc ngân hàng trung ương. Tuy nhiên, giá trị của chúng biến động rất mạnh nên không thực sự phù hợp để làm phương tiện thanh toán. Ngược lại, việc giao dịch đồng nhân dân tệ điện tử sẽ không ẩn danh hoàn toàn và giá trị của nhân dân tệ điện tử sẽ ổn định như loại tiền giấy đang lưu thông.

Nhân dân tệ điện tử hoạt động với quy trình: Người tiêu dùng và doanh nghiệp sẽ tải xuống ví kỹ thuật số trên điện thoại di động và nạp tiền kỹ thuật số từ tài khoản ngân hàng của họ. Sau đó, họ có thể thanh toán hoặc nhận tiền từ bất kỳ ai có ví điện tử, giống như việc sử dụng tiền mặt thông thường.

Từ tháng 5/2020, nhân viên nhà nước tại các thành phố như Thâm Quyến, Thành Đô, Tô Châu, Bảo Định… sẽ nhận lương bằng tiền điện tử. Trước mắt, tiền điện tử được dùng để thanh toán cho các phương tiện giao thông công cộng, mua sắm tại siêu thị, cửa hàng tiện lợi, các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực du lịch, khách sạn, sau đó sẽ mở rộng ra các thành phần khác.

Với việc phát hành nhân dân tệ điện tử, ngân hàng trung ương Trung Quốc đã giải quyết được bài toán giữa giao dịch ẩn danh và nhu cầu trấn áp tội phạm tài chính. PBOC từng cho biết thông tin người dùng sẽ không bị lộ hoàn toàn với ngân hàng. Tuy nhiên, danh tính người dùng khả năng cao phải gắn liền với ví cá nhân, mở ra cánh cửa để nhà chức trách truy xuất tới các giao dịch người dùng. Đây là việc mà các đồng tiền ảo trên thế giới không giải quyết được.

Đồng nhân dân tệ điện tử được PBOC phát hành để thay thế tiền mặt, nên sẽ không có tác động lớn đến nguồn cung tiền tệ, và do đó sẽ không có những ảnh hưởng đối với chính sách tiền tệ của chính phủ và ngân hàng trung ương Trung Quốc.

Minh Phong

Nguồn: Tổng hợp từ Bloomberg

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.915 23.125 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.896 23.136 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.920 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.936 23.148 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.928 23.128 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.470
55.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.470
55.870
Vàng SJC 5c
55.470
55.890
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.300