NHCSXH Si Ma Cai: Luôn “thấu hiểu lòng dân, tận tâm phục vụ”

05:57 | 26/07/2021

Nhờ được tiếp cận nguồn vốn của NHCSXH Si Ma Cai, nhiều hộ đồng bào dân tộc thiểu số đã thoát nghèo

nhcsxh si ma cai luon thau hieu long dan tan tam phuc vu Thêm vốn, thêm cơ hội vươn lên
nhcsxh si ma cai luon thau hieu long dan tan tam phuc vu Tiếp sức Hàm Yên về đích nông thôn mới
nhcsxh si ma cai luon thau hieu long dan tan tam phuc vu Nguồn vốn tín dụng chính sách tích cực hỗ trợ người dân trong dịch bệnh

Những năm qua, làm nhiệm vụ đưa đồng vốn chính sách đến với các hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn, các cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) Si Ma Cai được gọi vui là những người “gieo” tiền trên vùng núi đá.

Dù địa hình núi đá, đi lại khó khăn nhưng toàn thể cán bộ nhân viên ngân hàng luôn nỗ lực bám bản, bám dân cùng phương châm “thấu hiểu lòng dân, tận tâm phục vụ”. Đến nay, vốn tín dụng chính sách đã được triển khai tại 10/10 xã, thị trấn; 59/59 thôn, bản, tổ dân phố với 129 Tổ tiết kiệm và vay vốn. Đặc thù của huyện 30a, có 95% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số nên mọi hoạt động của NHCSXH huyện Si Ma Cai đều tập trung vào người nghèo, người dân tộc thiểu số.

Tính đến hết tháng 2/2021, tổng dư nợ trên địa bàn huyện Si Ma Cai đạt 247.479 triệu đồng, với 4.513 hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn, chiếm 59% tổng số hộ dân trên địa bàn, thông qua các chương trình cho vay như: giải quyết việc làm, hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo…

NHCSXH huyện Si Ma Cai hiện có 11 cán bộ, trong đó có 3 cán bộ trẻ, dân tộc HMông, 1 người dân tộc Nùng mới được tuyển dụng là người địa phương. Điều này cũng rất thuận lợi trong công tác tuyên truyền thực hiện tín dụng chính sách trên địa bàn huyện, giúp người dân sử dụng vốn vay hiệu quả, vươn lên thoát nghèo bền vững.

Sau đây là một số hình ảnh về hoạt động tín dụng chính sách xã hội trên huyện miền núi Si Ma Cai:

nhcsxh si ma cai luon thau hieu long dan tan tam phuc vu
Cán bộ NHCSXH Si Ma Cai tích cực tham gia các hoạt động an sinh xã hội, mang niềm vui đến các hộ nghèo
nhcsxh si ma cai luon thau hieu long dan tan tam phuc vu
Cán bộ tín dụng không quản ngày đêm, vượt mọi trở ngại địa hình bám sát các thôn bản tuyên truyền, giám sát các chương trình cho vay
nhcsxh si ma cai luon thau hieu long dan tan tam phuc vu
nhcsxh si ma cai luon thau hieu long dan tan tam phuc vu
Cán bộ NHCSXH tích cực tuyên truyền cho bà con cách sử dụng vốn vay đúng mục đích và hiệu quả
nhcsxh si ma cai luon thau hieu long dan tan tam phuc vu
Nhờ được tiếp cận nguồn vốn của NHCSXH Si Ma Cai nhiều hộ đồng bào dân tộc thiểu số đã thoát nghèo

Đức Hạnh - Thanh Tuấn

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000