NHNN ban hành Kế hoạch triển khai Nghị định về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng

20:50 | 31/12/2020

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có Quyết định số 2257/QĐ-NHNN về việc Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định 81/2019/NĐ-CP ngày 11/11/2019 về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt của NHNN.

nhnn ban hanh ke hoach trien khai nghi dinh ve phong chong pho bien vu khi huy diet hang
Ảnh minh họa

Kế hoạch nhằm cụ thể hóa các nội dung đã được quy định trong Nghị định số 81/2019/NĐ-CP, làm cơ sở cho các đơn vị, vụ, cục thuộc NHNN, NHNN Chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đơn vị có liên quan quán triệt, triển khai thực hiện Nghị định số 81/2019/NĐ-CP kịp thời, hiệu quả.

Các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch gồm: Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị định số 81/2019/NĐ-CP; các thông tin, văn bản có liên quan đến phổ biến, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và hoạt động phòng, chống phổ biến, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; Rà soát, đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt để đảm bảo phù hợp, thống nhất với Nghị định số 81/2019/NĐ-CP; Xác định trách nhiệm xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện Nghị định số số 81/2019/NĐ-CP.

Các đơn vị, vụ, cục thuộc NHNN, NHNN Chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nội dung cụ thể được phân công tại Kế hoạch này.

Thống đốc cũng giao Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đầu mối phối hợp với Vụ Pháp chế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các đơn vị, Vụ, Cục có liên quan thuộc NHNN, NHNN Chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/12/2020.

M.T

Nguồn: SBV

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350