NHNN chi nhánh tỉnh Gia Lai triển khai nhiệm vụ năm 2022

09:44 | 14/01/2022

Chiều ngày 13/1/2022, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chi nhánh tỉnh Gia Lai tổ chức Hội nghị tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động ngân hàng trên địa bàn năm 2021, triển khai nhiệm vụ năm 2022.

Phó Chủ tịch UBND tỉnh Hồ Phước Thành đã đến dự và phát biểu chỉ đạo Hội nghị. Tham dự Hội nghị có các đồng chí đại diện lãnh đạo các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn tỉnh, lãnh đạo và trưởng các phòng của NHNN chi nhánh tỉnh.

Tại Hội nghị, Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh đã báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh trong năm 2021. Cụ thể, trong năm qua, hệ thống ngân hàng trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã chủ động, kịp thời tổ chức triển khai các văn bản chỉ đạo điều hành của Thống đốc, các nhiệm vụ, giải pháp về tiền tệ, ngân hàng trên địa bàn và đã đạt được kết quả khá tích cực, góp phần đáng kể vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đến cuối năm 2021, nguồn vốn huy động trên địa bàn tỉnh tăng 19,5% so với cuối năm 2020; dư nợ tín dụng tăng 3,8% so với cuối năm 2020; tỷ lệ nợ xấu chiếm 1,99% tổng dư nợ, giảm 1,82% so với cuối năm 2020.

nhnn chi nhanh tinh gia lai trien khai nhiem vu nam 2022
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Hồ Phước Thành phát biểu chỉ đạo Hội nghị

Cơ cấu tín dụng tiếp tục chuyển dịch tích cực, dư nợ cho vay chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các lĩnh vực ưu tiên. Việc triển khai các chương trình, chính sách tín dụng đạt kết quả cao, cụ thể: dư nợ cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn đạt 50.840 tỷ đồng, chiếm 52,8% tổng dư nợ, với 267.580 khách hàng; dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt 17.241 tỷ đồng, với 1.758 doanh nghiệp; dư nợ cho vay đối với các lĩnh vực, ngành kinh tế ưu tiên là 2.457 tỷ đồng, với 337 khách hàng (trong đó có 225 doanh nghiệp); dư nợ Chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp là 4.364 tỷ đồng, với 110 doanh nghiệp; dư nợ Chương trình bình ổn thị trường là 1.049 tỷ đồng, với 39 khách hàng; dư nợ cho vay tái canh cà phê là 185 tỷ đồng, với 371 khách hàng (trong đó có 5 doanh nghiệp); dư nợ cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch là 840 tỷ đồng, với 535 khách hàng;…

Đặc biệt, trong năm 2021, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh đã chỉ đạo các TCTD trên địa bàn thực hiện các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho người dân, doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19. Đến cuối năm 2021, các TCTD đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ với tổng giá trị nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lũy kế là 3.824 tỷ đồng, số khách hàng đã được hỗ trợ là 1.295 khách hàng; tổng giá trị nợ đã được miễn, giảm lãi lũy kế là 32.311 tỷ đồng, số khách hàng đã được hỗ trợ là 18.264 khách hàng, số tiền lãi được miễn, giảm là 58,1 tỷ đồng; doanh số cho vay lũy kế từ ngày 23/1/2020 đến 31/12/2021 là 21.211 tỷ đồng, dư nợ cuối kỳ là 6.355 tỷ đồng với 5.203 khách hàng còn dư nợ.

Riêng Chi nhánh Ngân hàng Chích sách xã hội tỉnh cũng đã tích cực triển khai cho vay đối với người sử dụng lao động trả lương ngừng việc cho người lao động do ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 7/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ đạt dư nợ 3.296 triệu đồng, với 41 doanh nghiệp và 1.035 lượt người lao động.

nhnn chi nhanh tinh gia lai trien khai nhiem vu nam 2022
Quang cảnh Hội nghị

NHNN chi nhánh tỉnh cũng đã thực hiện tốt công tác thanh tra, giám sát, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hoạt động ngân hàng trên địa bàn; phối hợp các TCTD thực hiện tốt công tác quốc hội, công tác truyền thông và an sinh xã hội, góp phần tạo sự đồng thuận, ủng hộ của cấp ủy, chính quyền địa phương, doanh nghiệp và người dân đối với hoạt động ngân hàng.

Trên cơ sở những kết quả đã đạt được trong năm 2021, ngành Ngân hàng Gia Lai đề ra các chỉ tiêu kế hoạch định hướng năm 2022 là nguồn vốn huy động tăng 10%, dư nợ cho vay tăng 5% so với cuối năm 2021; kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 3% tổng dư nợ.

Phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Hồ Phước Thành đánh giá cao và biểu dương những kết quả mà ngành Ngân hàng tỉnh đã đạt được trong năm 2021, góp phần tích cực vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt là việc tích cực tham gia công tác an sinh xã hội, đi đầu trong việc đóng góp ủng hộ quỹ vắc-xin và quỹ phòng chống dịch trên địa bàn tỉnh.

Đối với nhiệm vụ năm 2022, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị ngành Ngân hàng cần chủ động thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp theo chỉ đạo của NHNN Việt Nam; tập trung nắm bắt, đầu tư tín dụng đối với các dự án trọng điểm của tỉnh; tích cực phối hợp với các cơ quan, đơn vị đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm phát triển dịch vụ thanh toán tiện lợi, an toàn cho khách hàng; thực hiện tốt công tác thông tin, truyền thông cho người dân nắm bắt và tiếp cận dịch vụ ngân hàng; nghiên cứu có giải pháp nhằm hỗ trợ, thúc đẩy việc xuất nhập khẩu hàng hoá tại cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh...

Kế Hiền

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950