NHTW Canada có thể tăng lãi suất 75 điểm

08:49 | 06/07/2022

Các cuộc khảo sát đều củng cố lời kêu gọi tăng lãi suất 75 điểm cơ bản tại cuộc họp chính sách tiếp theo của NHTW Canada (Bank of Canada - BOC) diễn ra ngày 13/7 tới. Đây sẽ là mức tăng lớn nhất kể từ tháng 8/1998 khi BOC tăng lãi suất thêm 100 điểm để bảo vệ đồng nội tệ.

Kết quả cuộc khảo sát do BOC thực hiện vừa được công bố hôm 4/7 cho thấy, kỳ vọng lạm phát tiêu dùng tăng cao ở nước này đạt mức cao mới trong ngắn hạn và tăng “đáng kể”.

“Kỳ vọng của người tiêu dùng về lạm phát đã tăng lên, cùng với lo ngại về giá thực phẩm, khí đốt và tiền thuê nhà”, BOC cho biết trong cuộc khảo sát Kỳ vọng của người tiêu dùng quý II. “Nói chung, mọi người thấy lạm phát đang lan rộng hơn”.

nhtw canada co the tang lai suat 75 diem
Ảnh minh họa

Một cuộc khảo sát riêng của BOC cũng cho thấy, các doanh nghiệp kỳ vọng lạm phát cao trong thời gian dài hơn, trong đó các công ty để ý đến mức tăng lương kỷ lục trong cuộc khảo sát trong 12 tháng tới và nhiều doanh nghiệp dự định chuyển chi phí này cho khách hàng.

Các cuộc khảo sát đều củng cố lời kêu gọi tăng lãi suất 75 điểm cơ bản tại cuộc họp chính sách tiếp theo của BOC diễn ra ngày 13/7 tới. Đây sẽ là mức tăng lớn nhất kể từ tháng 8/1998 khi BOC tăng lãi suất thêm 100 điểm để bảo vệ đồng nội tệ.

Lạm phát tại Canada đã đạt mức cao nhất gần 40 năm là 7,7% trong tháng 5 và giá cả được thiết lập để tăng cao hơn trước khi giảm bớt vào cuối năm nay. BOC đã báo hiệu rằng họ sẵn sàng hành động mạnh mẽ hơn để giữ cho việc tăng giá không trở nên dai dẳng.

Bởi điều mà BOC và các NHTW lo sợ là một tình huống trong đó việc tăng giá trở nên tự thực hiện - kỳ vọng về giá cao hơn khiến mọi người tăng nhu cầu lương và đẩy nhanh việc mua hàng, khiến giá tăng thêm.

Trong cuộc khảo sát về Triển vọng kinh doanh, BOC cũng nhận thấy kỳ vọng lạm phát trung bình của các công ty có mức tăng lên trên 3% trong hai năm tới với gần một phần tư số công ty kỳ vọng giá tăng “cao hơn” mục tiêu 2% trong 3 năm trở lên.

BOC cũng cho biết, các doanh nghiệp có kế hoạch tăng lương để thu hút và giữ chân người lao động. Cụ thể các doanh nghiệp hiện đang kỳ vọng tiền lương sẽ tăng trung bình 5,8% trong 12 tháng tới, tăng so với mức 5,2% trong cuộc khảo sát trước đó.

Hiện thị trường tiền tệ đang đặt cược lãi suất sẽ đạt 3,25% đến 3,5% vào cuối năm, tăng từ mức thấp kỷ lục 0,25% vào đầu năm 2022.

Mai Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650