Những lưu ý khi xuất khẩu bưởi sang Mỹ

10:46 | 23/09/2022

Tất cả doanh nghiệp xuất khẩu sang Mỹ đều phải biết và hiểu những bộ tiêu chuẩn, điều kiện bắt buộc của nước sở tại để tuân thủ và thực hiện ngay từ khâu sản xuất.

Bà Nguyễn Thị Thu Thủy - Phó giám đốc Trung tâm hỗ trợ xuất khẩu (Cục Xúc tiến thương mại, Bộ Công thương) chia sẻ, bưởi được trồng khá phổ biến ở Việt Nam, trong đó Tây Nam Bộ là vùng có diện tích và sản lượng lớn nhất. Bưởi có thể cho thu hoạch quanh năm, đặc biệt là ở khu vực phía Nam. Trái bưởi Việt Nam hiện có triển vọng xuất khẩu sang các thị trường nổi tiếng khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản… Chất lượng bưởi Việt Nam được đánh giá là vượt trội so với các nước khác ở vị ngọt vừa phải, thích hợp với gu tiêu dùng trên thế giới. Riêng bưởi da xanh còn có ưu điểm múi tách dễ dàng, không bị dính lớp màng, vị thanh và ráo nước. Đặc biệt, bưởi là loại quả vỏ dày, để được lâu, thời gian bảo quản sau thu hoạch dài, nên có thể xuất khẩu đi các thị trường xa. Bên cạnh đó, nông sản trái cây nói chung và trái bưởi nói riêng thuộc nhóm sản phẩm được hưởng ưu đãi thuế quan từ các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên. Do đó, tiềm năng xuất khẩu của bưởi Việt tới nhiều thị trường là khá lớn.

nhung luu y khi xuat khau buoi sang my

Hiện nay, bưởi của Việt Nam vẫn chủ yếu xuất theo hình thức trái tươi. Điều này có thể dẫn đến nguy cơ lâm vào tình trạng “được mùa - mất giá”. Trong khi đó, từ trái bưởi có thể chế biến thành nhiều sản phẩm khác nhau như nước bưởi tinh, dầu bưởi, kẹo dẻo, mứt... Ngoài ra, trong vỏ bưởi có chứa các dược chất có thể chiết xuất để sử dụng cho chế biến, sản xuất ra nhiều các mặt hàng dược phẩm, thực phẩm.

Vừa qua, Mỹ đã chính thức cho nhập khẩu chính ngạch quả bưởi da xanh từ Việt Nam. Như vậy, đây là loại trái cây thứ bảy của Việt Nam được xuất khẩu sang thị trường rất khó tính này. Trước đó, Mỹ đã cấp phép cho nhập khẩu sáu loại quả tươi từ Việt Nam gồm xoài, nhãn, vải, thanh long, chôm chôm, vú sữa.

Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ, nước này có nhu cầu tiêu thụ lớn về trái cây, mỗi năm lên tới 12 triệu tấn. Sản xuất trái cây tươi nội địa của Mỹ hiện chỉ đáp ứng được khoảng 70% nhu cầu và số còn lại (tương đương khoảng 3,6 triệu tấn) là nhập khẩu. Đây sẽ là dư địa và cơ hội lớn cho trái cây Việt Nam, trong đó có bưởi.

Ông Nguyễn Mạnh Quyền - Trưởng chi nhánh Thương vụ Việt Nam tại Houston (Mỹ) cho biết, năm 2021, kim ngạch xuất khẩu của bưởi Việt sang Mỹ còn rất nhỏ.

Theo ông Quyền, các doanh nghiệp xuất khẩu bưởi nên cân nhắc đến sức mua và khả năng của thị trường Mỹ.

Bên cạnh đó, theo ông Quyền, tất cả doanh nghiệp xuất khẩu sang Mỹ đều phải biết và hiểu những bộ tiêu chuẩn, điều kiện bắt buộc của nước sở tại để tuân thủ và thực hiện ngay từ khâu sản xuất. Khuyến cáo của Thương vụ là nên chọn những nhà nhập khẩu chuyên nghiệp của Mỹ, vì họ đã có sẵn kết nối hệ thống. Đặc biệt, lĩnh vực thủ tục giấy tờ hải quan, ngân hàng thì chúng ta phải hết sức cẩn thận và nên thông qua những cơ quan chính thống, chuyên nghiệp.

Hải Yến

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.560 23.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.580 23.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.560 23.860 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.840 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.560 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.580 23.975 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.568 23.870 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.630 23.880 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.600
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.600
66.400
Vàng SJC 5c
65.600
66.420
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
50.200
50.800