OECD: Lạm phát là rủi ro chính

06:58 | 03/12/2021

Trong báo cáo cập nhật triển vọng kinh tế mới nhất công bố hôm thứ Tư, Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) nhận định rủi ro chính đối với triển vọng phục hồi của kinh tế toàn cầu là mức tăng đột biến của lạm phát hiện nay cũng như khả năng lạm phát sẽ kéo dài và còn tăng cao hơn nữa so với dự kiến trước đó.

OECD dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu dự kiến đạt mức 5,6% trong năm nay (dự báo trước đó là 5,7%), trước khi giảm xuống 4,5% vào năm 2022 và 3,2% vào năm 2023. Với sự phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp đang phải vật lộn để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng gia tăng mạnh sau đại dịch, nhất là trong bối cảnh các “nút thắt cổ chai” xuất hiện trong chuỗi cung ứng toàn cầu và khiến lạm phát tăng cao trên toàn thế giới.

oecd lam phat la rui ro chinh
Ảnh minh họa

Cũng giống như quan điểm của nhiều nhà hoạch định chính sách, OECD cho rằng mức giá tăng đột biến dự kiến chỉ là “nhất thời” và sẽ giảm dần khi sản xuất và nhu cầu (cung - cầu) trở lại bình thường. Tuy nhiên, báo cáo của OECD cũng thừa nhận vẫn có rủi ro lớn là lạm phát có thể tiếp tục tăng mạnh, buộc các NHTW lớn phải thắt chặt chính sách tiền tệ sớm hơn và ở mức độ lớn hơn dự kiến. Tổ chức có trụ sở tại Paris này cho biết với giả định rủi ro đó không trở thành hiện thực, lạm phát trong toàn khối OECD có khả năng đạt đỉnh ở mức gần 5% và sẽ giảm dần về khoảng 3% vào năm 2023. “Trong bối cảnh đó, điều tốt nhất mà các NHTW có thể làm lúc này là chờ căng thẳng nguồn cung giảm bớt, đồng thời báo hiệu rằng họ sẽ hành động nếu cần thiết”, theo OECD.

Với một số nền kinh tế lớn, OECD dự báo kinh tế Mỹ sẽ tăng trưởng ở mức 5,6% trong năm nay; 3,7% vào năm 2022 và 2,4% vào năm 2023, giảm so với các dự báo trước đó là 6% vào năm 2021 và 3,9% vào năm 2022. Triển vọng đối với Trung Quốc cũng kém lạc quan hơn, với dự báo tăng trưởng ở mức 8,1% vào năm 2021 và 5,1% trong cả năm 2022 và 2023 (trước đó các mức dự báo là 8,5% vào năm 2021 và 5,8% vào năm 2022). Trong khi đó, triển vọng của khu vực đồng Euro lạc quan hơn một chút, với dự báo mức tăng trưởng dự kiến là 5,2% vào năm 2021, 4,3% vào năm 2022 và 2,5% vào năm 2023 (các dự báo trước đó là 5,3% vào năm 2021 và 4,6% vào năm 2022).

Ngoài rủi ro lạm phát cao, báo cáo của OECD cũng cho rằng các nguy cơ như tắc nghẽn chuỗi cung ứng, sai lầm chính sách… cũng là những mối quan ngại lớn. Bên cạnh đó theo kinh tế gia trưởng Laurence Boone của OECD, biến thể Omicron cũng như các biến thể mới khác có thể xuất hiện với mức độ nguy hiểm hơn cũng có khả năng trở thành mối đe dọa đối với đà phục hồi của kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên, báo cáo cập nhật triển vọng của OECD lần này chưa bao gồm đánh giá và lượng hóa tác động của biến thể Omicron đến triển vọng tăng trưởng.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150