Ông Nguyễn Xuân Phúc được đề cử để Quốc hội bầu giữ chức Chủ tịch nước

17:53 | 02/04/2021

Chiều 2/4, sau khi Quốc hội miễn nhiệm chức danh Chủ tịch nước với ông Nguyễn Phú Trọng, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình danh sách đề cử để bầu Chủ tịch nước. 

ong nguyen xuan phuc duoc de cu de quoc hoi bau giu chuc chu tich nuoc Quốc hội tiến hành quy trình miễn nhiệm Chủ tịch nước
ong nguyen xuan phuc duoc de cu de quoc hoi bau giu chuc chu tich nuoc Quốc hội có 3 Phó Chủ tịch mới
ong nguyen xuan phuc duoc de cu de quoc hoi bau giu chuc chu tich nuoc
Quốc hội bỏ phiếu miễn nhiệm Thủ tướng với ông Nguyễn Xuân Phúc

Nhân sự được đề cử vị trí Chủ tịch nước kế nhiệm ông Nguyễn Phú Trọng là ông Nguyễn Xuân Phúc.

Ngay sau khi có danh sách đề cử bầu Chủ tịch nước, các đại biểu Quốc hội thảo luận tại đoàn. Đây là lần đầu tiên Quốc hội bầu một đương kim Thủ tướng làm Chủ tịch nước.

Trước đó, sáng 2/4, kỳ họp thứ 11 Quốc hội khoá XIV đã chính thức thông qua Nghị quyết miễn nhiệm chức vụ Thủ tướng Chính phủ đối với ông Nguyễn Xuân Phúc. Theo chương trình làm việc, sáng 5/4, Quốc hội sẽ bầu tân Chủ tịch nước bằng hình thức bỏ phiếu kín.

Ông Nguyễn Xuân Phúc sinh ngày 20/7/1954; quê xã Quế Phú, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam; vào Đảng năm 1982. Ông có trình độ cao cấp lý luận chính trị, cử nhân kinh tế; là Ủy viên Bộ Chính trị khóa XI, XII, XIII; Ủy viên Trung ương Đảng khoá X, XI, XII, XIII; đại biểu Quốc hội khoá XI, XIII, XIV.

Năm 2006, ông được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần đầu khi 52 tuổi; vào Bộ Chính trị lần đầu vào năm 2011, khi 57 tuổi.

Trong quá trình công tác, ông Nguyễn Xuân Phúc đã kinh qua các chức vụ như: Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng - Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. Năm 2011, ông được bầu giữ chức Phó Thủ tướng Chính phủ. Đến năm 2016, ông được tín nhiệm bầu giữ chức Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2011-2016.

Tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XIV, ông Nguyễn Xuân Phúc được bầu giữ chức Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2016-2021. Ngày 30/1/2021, tại Đại hội XIII của Đảng, ông được bầu vào Ủy viên Trung ương Đảng khóa XIII. Sau đó, tại Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, ông được bầu vào Bộ Chính trị nhiệm kỳ 2021-2026.

Trước đó, đầu phiên làm việc chiều 2/4, Quốc hội nghe Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo kết quả thảo luận tại Đoàn và giải trình, tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội về việc miễn nhiệm Chủ tịch nước. Sau đó, Quốc hội miễn nhiệm Chủ tịch nước bằng hình thức bỏ phiếu kín. Sau khi Ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu, Quốc hội thảo luận và biểu quyết thông qua Nghị quyết về việc miễn nhiệm Chủ tịch nước đối với ông Nguyễn Phú Trọng. 

Phát biểu sau khi Quốc hội thông qua Nghị quyết này, Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ cho biết, hơn 2 năm qua, trong điều kiện cụ thể, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đồng thời giữ cương vị Chủ tịch nước.

Mặc dù nhiệm vụ rất nặng nề nhưng trách nhiệm cao cả trước Đảng, Nhân dân, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã dành hết tâm sức của mình cho sự phát triển của đất nước, hoàn thành xuất sắc trọng trách trên cương vị Chủ tịch nước.

“Thay mặt Quốc hội, xin trân trọng cảm ơn và kính chúc Tổng Bí thư luôn mạnh khỏe, cùng Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp hành Trung ương Đảng lãnh đạo Đảng, Nhà nước và nhân dân đưa đất nước ngày càng phát triển nhanh và bền vững”, Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ phát biểu.

DCC

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.940 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.952 23.162 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.140 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.960 23.140 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.980 23.140 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.380
55.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.380
55.730
Vàng SJC 5c
55.380
55.750
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000