Ông Vương Đình Huệ được giới thiệu để bầu Chủ tịch Quốc hội

17:50 | 30/03/2021

Chiều nay (30/3), sau khi Quốc hội miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Quốc hội đối với bà Nguyễn Thị Kim Ngân, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã trình danh sách đề cử để Quốc hội bầu tân Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia.

ong vuong dinh hue duoc gioi thieu de bau chu tich quoc hoi Quốc hội tiến hành miễn nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Quốc hội
ong vuong dinh hue duoc gioi thieu de bau chu tich quoc hoi Quốc hội tiến hành quy trình nhân sự chủ chốt Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ

Theo đó, người được giới thiệu là ông Vương Đình Huệ, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy, Bí thư Bộ Tư lệnh Thủ đô, Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội khoá XIV TP. Hà Nội.

ong vuong dinh hue duoc gioi thieu de bau chu tich quoc hoi
Ông Vương Đình Huệ được giới thiệu để bầu Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia

Theo chương trình, các đại biểu sẽ thảo luận ở Đoàn trước khi tiến hành bỏ phiếu kín bầu Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia vào sáng mai (31/3). Theo quy định, tân Chủ tịch Quốc hội phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp sau khi được Quốc hội bầu.

Ông Vương Đình Huệ sinh năm 1957; quê quán xã Nghi Xuân, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An; học hàm, học vị là Giáo sư, Tiến sỹ Kinh tế; Ủy viên Trung ương Đảng Khoá X, XI, XII, XIII; Ủy viên Bộ Chính trị khóa XII, XIII; Đại biểu Quốc hội Khoá XIII, XIV.

Sau khi tốt nghiệp đại học, ông Vương Đình Huệ công tác 22 năm ở Đại học Tài chính - Kế toán Hà Nội (nay là Học viện Tài chính) với nhiều cương vị khác nhau, từ giảng viên, Trưởng khoa Kế toán, Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo. Trong khoảng thời gian này, ông có 4 năm (1986 - 1990) nghiên cứu sinh tại trường Đại học Kinh tế Bratislava, Cộng hòa Slovakia.

Tháng 7/2001, ông Vương Đình Huệ được bổ nhiệm giữ chức Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước; 5 năm sau, ông làm Tổng Kiểm toán Nhà nước. Ông là Bộ trưởng Bộ Tài chính từ tháng 8/2011, đến tháng 12/2012 được Bộ Chính trị phân công làm Trưởng ban Kinh tế Trung ương (kiêm nhiệm Bộ trưởng Bộ Tài chính đến tháng 5/2013).

Ông Vương Đình Huệ giữ cương vị Phó Thủ tướng từ tháng 4/2016 đến khi Quốc hội phê chuẩn miễn nhiệm ngày 11/6/2020 sau khi Bộ Chính trị quyết định phân công điều động thôi giữ chức Ủy viên Ban Cán sự Đảng Chính phủ để chỉ định tham gia Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và giữ chức Bí thư Thành ủy TP. Hà Nội (tháng 2/2020) đến nay.

Quốc Tuấn

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.670 22.870 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.648 22.868 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.910 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.100
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
49.900
50.900