OPEC nâng dự báo nhu cầu dầu mỏ thế giới trong trung và dài hạn

07:40 | 01/11/2022

Theo OPEC, nhu cầu dầu mỏ của thế giới sẽ đạt 103 triệu thùng/ngày vào năm 2023, tăng 2,7 triệu thùng/ngày so với năm 2022 và tăng 1,4 triệu thùng/ngày so với dự báo được đưa ra vào năm ngoái.

opec nang du bao nhu cau dau mo the gioi trong trung va dai han
Trụ sở OPEC tại Vienna, Áo. (Ảnh: AFP/TTXVN)

Trong báo cáo Viễn cảnh dầu mỏ thế giới năm 2022 công bố ngày 31/10, Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) đã nâng dự báo về nhu cầu dầu mỏ thế giới trong trung và dài hạn, đồng thời cho rằng phải cần đầu tư 12.100 tỷ USD để đáp ứng được nhu cầu này.

Cụ thể, nhu cầu dầu mỏ của thế giới sẽ đạt 103 triệu thùng/ngày vào năm 2023, tăng 2,7 triệu thùng/ngày so với năm 2022 và tăng 1,4 triệu thùng/ngày so với dự báo được đưa ra vào năm ngoái.

OPEC cũng nâng dự báo nhu cầu trong trung hạn (đến năm 2027) thêm 2 triệu thùng/ngày.

Việc điều chỉnh dự báo phản ánh đà phục hồi mạnh mẽ hơn trong năm nay và năm sau, cũng như sự quan tâm mạnh mẽ vào các vấn đề an ninh năng lượng.

OPEC dự báo đến năm 2030, nhu cầu dầu mỏ trung bình của thế giới là 108,3 triệu thùng/ngày và đến năm 2045 là 109,8 triệu thùng/ngày. Hai con số này đều cao hơn so với dự báo được đưa ra vào năm 2021.

Trong báo cáo, OPEC cho rằng tình trạng hạn chế nguồn cung sẽ kéo dài trong trung hạn, với sản lượng của OPEC trong năm 2027 sẽ thấp hơn mức của năm 2022, trong khi nguồn cung của các nước không thuộc OPEC sẽ tăng lên.

Mặc dù vậy, tổ chức này cũng lạc quan rằng về triển vọng trong dài hạn, cho rằng dầu mỏ vẫn là nhiên liệu hàng đầu trong số những nguồn năng lượng cơ bản trên toàn cầu.

Đánh giá của OPEC trái ngược với nhận định của những nhà dự báo khác, vốn cho rằng nhu cầu dầu mỏ đang bước vào trạng thái ổn định trước năm 2030 do xu hướng sử dụng năng lượng tái tạo và xe điện.

Cơ quan Năng lượng quốc tế (IEA) ngày 27/10 cho rằng nhu cầu tất cả nhiên liệu hóa thạch của thế giới sẽ lên tới đỉnh điểm hoặc gần như không thay đổi theo mô hình tính toán của cơ quan này, trong đó nhu cầu dầu thô sẽ giảm từ giữa thập kỷ tới.

Việc nhu cầu dầu mỏ tiếp tục tăng trưởng thêm 1 thập kỷ nữa sẽ là cú hích đối với OPEC, với 13 nước thành viên đang phụ thuộc nguồn thu vào dầu mỏ.

Tổ chức này khẳng định dầu mỏ vẫn là một phần của lộ trình chuyển đổi năng lượng và việc thế giới chuyển hướng sang tập trung vào các vấn đề kinh tế - xã hội và quản trị đang khiến tình trạng thiếu hụt đầu tư trở nên trầm trọng hơn.

Trong báo cáo, Tổng Thư ký OPEC Haitham Al Ghais nhận định thế giới cần đầu tư 12.100 tỷ USD vào lĩnh vực dầu mỏ từ nay đến năm 2045. Tuy nhiên, việc thiếu hụt đầu tư vào ngành dầu mỏ toàn cầu trong những năm gần đây, do tăng trưởng của ngành suy giảm, đại dịch COVID-19, các chính sách tập trung vào chấm dứt hỗ trợ tài chính cho các dự án nhiên liệu hóa thạch, đang trở thành mối quan ngại lớn.

Khi đại dịch COVID-19 bùng phát năm 2020, OPEC đã lần đầu tiên dự báo nhu cầu dầu mỏ sẽ chậm lại sau nhiều năm dự báo xu hướng tiêu thụ không ngừng tăng lên.

Trong báo cáo mới nhất, OPEC vẫn duy trì quan điểm rằng nhu cầu thế giới sẽ không thay đổi sau năm 2035, trong khi các công ty và ngân hàng dự báo nhu cầu dầu mỏ sẽ đạt đỉnh sớm hơn.

Nguồn: TTXVN

Tags: dầu
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700