Phó Thống đốc: Bộ Công an và NHNN đã triển khai các giải pháp chống tín dụng đen

12:06 | 10/12/2019

“Chúng tôi đã rà soát lại toàn bộ hệ thống chính sách cho vay tiêu dùng trong ngành, đặc biệt là các công ty tài chính để đảm bảo hoạt động cho vay tiêu dùng của các công ty tài chính là một kênh chính thức hỗ trợ vốn với lãi suất hợp lý phục vụ đời sống nhân dân. Chúng tôi cho rằng khi người dân dễ dàng tiếp cận tín dụng chính thức thì tín dụng đen sẽ giảm bớt”, Phó Thống đốc Đào Minh Tú nói.

Ngày 10/12, tại Hội nghị “Thủ tướng đối thoại với nông dân” do Hội Nông dân Việt Nam phối hợp với UBND TP. Cần Thơ, Báo Nông thôn Ngày nay tổ chức.

Ông Nguyễn Ngọc Đãi (khu phố 8, phường Mũi Né, TP Phan Thiết, Bình Thuận) đặt vấn đề, trong Hội nghị Thủ tướng đối thoại với nông dân lần một tổ chức tại Hải Dương, vấn đề tín dụng đen gây nhức nhối xã hội, ngay sau đó Chính phủ đã giao cho ngành Ngân hàng tham gia tháo gỡ vốn vay cho nông dân, đến nay đã đạt được kết quả gì?

Phó Thống đốc NHNN Đào Minh Tú

Phó Thống đốc NHNN Đào Minh Tú cho biết, ngay sau khi vấn đề tín dụng đen được đặt ra trong cuộc đối thoại của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công an - đầu mối quản lý nhà nước về lĩnh vực này đã phối hợp với NHNN triển khai đồng bộ các giải pháp chống tín dụng đen.

Về phía ngành Ngân hàng, Agribank đã có gói tín dụng tiêu dùng 5.000 tỷ đồng có thể cho vay trong ngày đối với các nhu cầu như cần vốn của nông dân chi trả khám chữa bệnh, đóng học phí… Đến nay gói tín dụng tiêu dùng của Agribank đã cho vay được gần 3.000 tỷ đồng.

“Chúng tôi đã rà soát lại toàn bộ hệ thống chính sách cho vay tiêu dùng trong ngành, đặc biệt là các công ty tài chính để đảm bảo hoạt động cho vay tiêu dùng của các công ty tài chính là một kênh chính thức hỗ trợ vốn với lãi suất hợp lý phục vụ đời sống nhân dân. Chúng tôi cho rằng khi người dân dễ dàng tiếp cận tín dụng chính thức thì tín dụng đen sẽ giảm bớt”, Phó Thống đốc Đào Minh Tú nói.

Chính phủ cũng đã cho phép Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện thí điểm tín dụng tiêu dùng cho bà con vùng sâu, vùng xa, dự tính sau khi tổng kết chương trình thí điểm Chính phủ sẽ có một nghị định về cho vay tiêu dùng.

Bên cạnh đó, về mặt chính sách cho vay, NHNN cũng liên tục điều chỉnh, bổ sung hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng, đơn cử như Thông tư 18/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 43/2016/TT-NHNN quy định về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính, có hiệu lực từ ngày 1/1/2020. Trong đó, có quy định các công ty tài chính thu hồi và nhắc khách hàng trả nợ phải phù hợp với đặc thù từng khách hàng; bên thu hồi nợ không được đe dọa khi thu hồi nợ; mỗi ngày chỉ được nhắc nợ không quá 5 lần, nhưng chỉ được nhắc nợ sau 7 giờ và không quá 21 giờ trong ngày; cấm bên đòi nợ gửi thông tin khách hàng có nợ đến tổ chức hoặc cá nhân không có nghĩa vụ nợ và công ty tài chính phải bảo mật thông tin khách hàng vay vốn.

Ngoài ra, công ty tài chính phải công khai lãi suất cho vay tiêu dùng, các mức phí nếu có, phương pháp tính lãi suất phải rõ ràng và công ty tài chính phải trả lời mọi khiếu nại tố cáo từ bên vay vốn.

Đình Hải

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950