Phó Thống đốc Phạm Thanh Hà tiếp các Vụ trưởng ADB

11:18 | 28/04/2022

Ngày 27/4/2022, tại trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Phó Thống đốc Phạm Thanh Hà đã tiếp Ông Ramesh Subramaniam, Vụ trưởng Vụ Đông Nam Á và Bà Suzanne Gaboury, Vụ trưởng Vụ Hoạt động khu vực tư nhân, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) trong chuyến thăm chính thức Việt Nam.

pho thong doc pham thanh ha tiep cac vu truong adb
Quang Cảnh buổi tiếp

Tham dự buổi tiếp còn có đại diện Vụ Hợp tác Quốc tế, Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế và Vụ Pháp chế.

Trao đổi về các kết quả kinh tế vĩ mô, Phó Thống đốc Phạm Thanh Hà đã chia sẻ các kết quả Việt Nam đạt được trong Quý I/2022, trong đó đáng chú ý có kết quả nổi bật trong tăng trưởng tín dụng. Phó Thống đốc Phạm Thanh Hà cũng đánh giá cao các hoạt động hợp tác giữa Việt Nam và ADB, đặc biệt các khoản vay khu vực tư nhân và sáng kiến của ADB tài trợ cho dự án liên quan đến khí hậu của ADB (Quỹ Tài chính xúc tác xanh ADB (ASEAN Green Catalytic Financing Facility (AGCF)), Cơ chế chuyển đổi năng lượng (Energy Transaction Mechanism, ETM)).

pho thong doc pham thanh ha tiep cac vu truong adb
Phó Thống đốc NHNN Phạm Thanh Hà phát biểu tại buổi tiếp

Tại buổi tiếp, Ông Ramesh Subramaniam, Vụ trưởng Vụ Đông Nam Á bày tỏ sự vui mừng vì những kết quả đạt được trong quan hệ hợp tác ADB – Việt Nam và mong muốn sẽ tiếp tục tăng cường hợp tác với Việt Nam trong thời gian tới.

Ông Ramesh chia sẻ các mục tiêu của Chiến lược Đối tác Quốc gia Việt Nam 2023 - 2026, trong đó có sự chú trọng vào các khoản hỗ trợ của ADB dành cho khí hậu và các khoản vay khu vực tư nhân. Với việc áp dụng chính sách “Một ADB” (One ADB), ADB hy vọng sẽ có sự kết hợp hiệu quả giữa khu vực công và khu vực tư nhân trong các hoạt động của ADB trong tương lai.

pho thong doc pham thanh ha tiep cac vu truong adb
Các Vụ trưởng ADB phát biểu tại buổi tiếp

Liên quan đến hoạt động khu vực tư nhân, Bà Suzanne Gaboury, Vụ trưởng Vụ Hoạt động khu vực tư nhân đánh giá cao các kết quả đạt được của hoạt động khu vực tư nhân; đồng thời chia sẻ một số vấn đề đang vướng mắc trong hoạt động khu vực tư nhân của ADB tại Việt Nam.

Bà Suzanne đã đưa ra một số định hướng phát triển mới của hoạt động khu vực tư nhân tại Việt Nam như đầu tư góp vốn, phát triển các lĩnh vực xanh, chăm sóc sức khỏe, sản phẩm liên quan đến đồng bản tệ…

ADB là tổ chức tài chính đa phương, hoạt động với cam kết hỗ trợ các khoản vay, hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ và đầu tư cổ phần dành cho các nước thành viên và đối tác nhằm xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850