Phú Quốc khởi động đón khách nội địa từ tháng 11

14:50 | 22/10/2021

Sở Du lịch Kiên Giang đang trình UBND tỉnh về việc chuẩn bị triển khai kế hoạch phục hồi và thu hút khách du lịch nội địa đến Kiên Giang bắt đầu từ tháng 11/2021.

phu quoc khoi dong don khach noi dia tu thang 11

Để đảm bảo an toàn trong giai đoạn thí điểm từ ngày 1-30/11, Kiên Giang chọn các thị trường khách du lịch trong nước đảm bảo tiêu chí an toàn trên cơ sở xác định mức độ nguy cơ theo Nghị quyết 128 của Chính phủ và hướng dẫn của các bộ, ngành phù hợp với các tiêu chí đề ra. Trong đó, các tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc là thị trường trọng tâm; miền Trung, Tây Nguyên và TP.HCM là các thị trường mục tiêu.  

Trong giai đoạn 1, điểm đón khách trên địa bàn tỉnh gồm khu vui chơi, giải trí, điểm du lịch thuộc vùng xanh như Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Hải.

Giai đoạn 2 từ 1-31/12, dựa trên cơ sở đánh giá kết quả giai đoạn 1 và tình hình thực tế ở các địa phương, Kiên Giang có thể mở rộng thị trường khách phù hợp. Các thị trường khách truyền thống có kết nối đường bay trực tiếp đến Phú Quốc như Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Lâm Đồng, Đà Nẵng, Hải Phòng... sẽ được chú trọng.

Một đối tượng khách cũng được lưu tâm trong giai đoạn này là người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam với các chương trình nghỉ dưỡng, tham quan, du lịch dịp Giáng sinh, Tết Dương lịch, du lịch hè...

Trong giai đoạn 2, phạm vi đón khách sẽ được mở rộng đến các vùng trọng điểm đã cơ bản kiểm soát được dịch bệnh như Rạch Giá, Hòn Đất, Hà Tiên, Kiên Lương, Phú Quốc, Kiên Hải, U Minh Thượng...

Khách du lịch có thể đi theo đoàn, chương trình tour của đơn vị kinh doanh lữ hành hoặc tự tổ chức chuyến tham quan du lịch đảm bảo các tiêu chí an toàn theo quy định.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850