Quản lý ngoại hối với kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng cho người nước ngoài

16:05 | 02/03/2022

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang lấy ý kiến góp ý của nhân dân với dự thảo Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

quan ly ngoai hoi voi kinh doanh tro choi dien tu co thuong cho nguoi nuoc ngoai

Dự thảo Thông tư quy định rõ về nhận và sử dụng tiền trả thưởng bằng ngoại tệ. Theo đó, người chơi được nhận tiền trả thưởng bằng ngoại tệ tiền mặt và chuyển khoản. Trường hợp nhận trả thưởng bằng ngoại tệ tiền mặt, người chơi được bán cho ngân hàng được phép lấy đồng Việt Nam, nộp vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của người chơi, mang, chuyển ra nước ngoài qua ngân hàng được phép. Trường hợp người chơi nhận tiền trả thưởng bằng ngoại tệ chuyển khoản: số ngoại tệ trả thưởng được chuyển từ tài khoản chuyên dùng ngoại tệ của doanh nghiệp sang tài khoản của người chơi.

Doanh nghiệp thực hiện đổi đồng Việt Nam hoặc các loại ngoại tệ sang đồng tiền quy ước và ngược lại cho người chơi. Tỷ giá chuyển đổi căn cứ theo tỷ giá niêm yết của ngân hàng được phép nơi doanh nghiệp mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ.

Dự thảo quy định phạm vi thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác đối với doanh nghiệp bao gồm: Thu ngoại tệ tiền mặt từ việc bán đồng tiền quy ước, từ máy trò chơi điện tử có thưởng (TCĐTCT) có chức năng thu ngoại tệ tiền mặt trực tiếp; thu ngoại tệ chuyển khoản từ tài khoản của người chơi; chi ngoại tệ tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của người chơi để trả thưởng cho người chơi trúng thưởng hoặc chi trả lại trong trường hợp không chơi hết đồng tiền quy ước; các hoạt động ngoại hối khác bao gồm mở và sử dụng tài khoản chuyên dùng ngoại tệ; tồn quỹ ngoại tệ tiền mặt; xác nhận số tiền trúng thưởng của người chơi.

Doanh nghiệp được NHNN cấp Giấy phép phải mở 01 tài khoản chuyên dùng cho từng loại ngoại tệ tại 01 ngân hàng được phép để tạo điều kiện cho công tác giám sát, quản lý cũng như hạn chế các trường hợp lợi dụng chuyển tiền bất hợp pháp. Đồng thời, dự thảo quy định cụ thể nội dung thu, chi trên tài khoản này.

Về tồn quỹ ngoại tệ tiền mặt, dự thảo nêu rõ, mức tồn quỹ ngoại tệ tiền mặt căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh TCĐTCT, doanh nghiệp xác định mức tồn quỹ ngoại tệ tiền hàng ngày trên cơ sở tính toán số ngoại tệ tiền mặt cần thiết để đáp ứng nhu cầu chi trả thưởng và nhu cầu chi trả lại ngoại tệ tiền mặt cho người chơi trong trường hợp không chơi hết đồng tiền quy ước.

Đối với số ngoại tệ tiền mặt vượt mức tồn quỹ, để đảm bảo an toàn và tập trung ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng, đồng thời để tránh lợi dụng rửa tiền, dự thảo Thông tư quy định doanh nghiệp phải nộp số ngoại tệ tiền mặt vượt mức tồn quỹ vào tài khoản chuyên dùng ngoại tệ của doanh nghiệp mở tại ngân hàng được phép vào ngày làm việc tiếp theo.

Mời ban đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.

Nguồn: Báo điện tử Chính phủ

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.570 24.840 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.610 24.845 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.560 24.850 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.640 24.852 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.620 24.848 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.600 24.850 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.610 24.850 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.607 24.848 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.580 24.852 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.640 24.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.650
67.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.650
67.450
Vàng SJC 5c
66.650
67.470
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750