SeABank bổ nhiệm Phó tổng giám đốc

21:22 | 21/01/2020

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) chính thức bổ nhiệm bà Đặng Thu Trang, người đã có thâm niên 15 năm làm việc tại SeABank và có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển của ngân hàng - giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc từ ngày 20/1/2020.

seabank bo nhiem pho tong giam doc
Bà Đặng Thu Trang

Bà Đặng Thu Trang là Cử nhân Luật Kinh tế, Luật Quốc tế - Đại học Luật Hà Nội, gia nhập SeABank từ năm 2005 và trải qua nhiều vị trí công tác tại SeABank như Phòng Pháp chế, Thư ký Văn phòng HĐQT, Phó chánh Văn phòng HĐQT, Trưởng Văn phòng Hội đồng Quản trị, Trưởng Văn phòng Ban Tổng giám đốc. Gần đây nhất bà Đặng Thu Trang đảm nhiệm chức vụ Giám đốc Văn phòng Hội đồng Quản trị SeABank và đã có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển của Ngân hàng. Bà được HĐQT SeABank tin tưởng đánh giá cao về kinh nghiệm, năng lực chuyên môn nghiệp vụ cũng như sự tận tụy và cam kết cống hiến cho sự phát triển của ngân hàng.

Với việc bổ nhiệm này, Ban Tổng giám đốc SeABank sẽ có 9 thành viên và hoàn thiện cơ cấu nhân sự ban điều hành với các nhân sự chất lượng cao và dày dạn kinh nghiệm để triển khai thành công mô hình quản lý mới và hiện thực hóa mục tiêu trở thành Ngân hàng bán lẻ được yêu thích nhất.

Kết thúc năm tài chính 2019, SeABank đã có những kết quả tăng trưởng vượt bậc với lợi nhuận hợp nhất trước thuế hơn 1.390,69 tỷ đồng, tăng 123,4% so với năm 2018 và là ngân hàng có tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận tốt nhất Việt Nam năm vừa qua. Các chỉ số kinh doanh khác: Tổng tài sản 157.398 tỷ đồng; Tổng dư nợ thị trường 1 đạt 98.613 tỷ đồng; Tổng huy động thị trường 1 đạt 95.727 tỷ đồng; Tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN đạt 11,6%; Tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 đạt 9%; Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) ở mức 38,5%. Hiệu suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROA) và hiệu suất sinh lời của vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) lần lượt là 0,75% tăng 120,6% và 12,03% tăng 61,69% so với 2018. 

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000