Standard Chartered dự báo kinh tế Việt Nam tăng 7,8% năm 2021

17:33 | 20/10/2020

Theo Báo cáo Nghiên cứu toàn cầu của Ngân hàng Standard Chartered, nền kinh tế Việt Nam sẽ đạt mức tăng trưởng 3% trong năm 2020 và vượt lên 7,8% vào năm 2021. Hoạt động tiêu dùng gia tăng nhờ yếu tố tâm lý thị trường được cải thiện và lĩnh vực sản xuất tăng tốc sẽ là động lực tăng trưởng chính trong Quý IV năm nay.

“Việt Nam nằm trong số ít những nền kinh tế ở Châu Á ghi nhận mức tăng trưởng dương trong năm nay, bất kể những ảnh hưởng của làn sóng Covid-19 thứ hai. Chúng tôi dự đoán tăng trưởng trong Quý dự báo sẽ gia tăng nhờ sự phục hồi của hoạt động kinh tế trong nước và yếu tố tâm lý thị trường. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và tăng trưởng của lĩnh vực dịch vụ được cải thiện sẽ giúp Việt Nam đạt được tốc độ tăng trưởng vượt trội hơn so với các nền kinh tế khác tại châu Á. Chúng tôi duy trì quan điểm tích cực về triển vọng kinh tế Việt Nam trong trung và dài hạn”, ông Chidu Narayanan, chuyên gia kinh tế khu vực Châu Á, Ngân hàng Standard Chartered chia sẻ.

standard chartered du bao kinh te viet nam tang 78 nam 2021

Theo báo cáo, nhu cầu của thị trường thế giới có khả năng sẽ được cải thiện trong Quý IV và thúc đẩy tăng trưởng của lĩnh vực sản xuất của Việt Nam – ước đạt khoảng 7,3% trong 2020. Hoạt động xuất nhập khẩu do đó cũng sẽ gia tăng và Việt Nam tiếp tục tạo duy trì được thặng dư thương mại trong năm nay.

Hoạt động xây dựng dự kiến sẽ hồi phục trong Quý IV nhờ đầu tư công vào cơ sở hạ tầng được thúc đẩy. Tiêu dùng cá nhân, vốn đóng góp 68% vào GDP, được dự báo sẽ tăng mạnh trong quý cuối cùng của năm nhờ yếu tố tâm lý thị trường được cải thiện. Tuy nhiên, đầu tư của lĩnh vực tư nhân có khả năng sẽ không mấy khởi sắc trước những lo ngại về nhu cầu trong trung hạn.

Các chuyên gia của Standard Chartered dự báo dòng vốn FDI đăng ký mới vào Việt Nam sẽ suy giảm trong năm nay, nhưng vẫn ở mức cao, đạt 13 tỷ USD. Nhu cầu thế giới bất ổn và tâm lý đầu tư ảm đạm sẽ ảnh hưởng đến dòng vốn FDI trong trung hạn.

Mặc dù Việt Nam đang hưởng lợi từ xu hướng chuyển dịch khu vực sản xuất trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị leo thang, dòng vốn đổ vào Việt Nam được dự đoán sẽ thấp hơn những năm trước. Các biện pháp hỗ trợ từ Chính phủ và sự dịch chuyển của hoạt động sản xuất không yêu cầu công nghệ cao sẽ hỗ trợ thúc đẩy dòng vốn FDI vào Việt Nam.

Nghiên cứu cũng dự đoán Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ tiếp tục duy trì chính sách linh hoạt trong ngắn hạn để hỗ trợ tăng trưởng. Việc Ngân hàng Nhà nước cắt giảm lãi suất tổng cộng 200 điểm phần trăm từ đầu năm đến nay sẽ thúc đẩy tăng trưởng tín dụng trong ngắn hạn.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.055 23.265 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.085 23.265 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.034 23.264 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.070 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.080 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.073 23.285 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.070 23.270 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.080 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.100 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.750
56.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.750
56.200
Vàng SJC 5c
55.750
56.220
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.400
54.100