Tài trợ khởi nghiệp tại Mỹ chạm mức kỷ lục mới

09:55 | 16/01/2021

Tưởng như sự xuất hiện và bùng phát của đại dịch Covid-19, kéo theo đó là tình cảnh doanh nghiệp khó khăn và thất nghiệp lan rộng, sẽ biến 2020 thành một năm tuyệt vọng cho các công ty khởi nghiệp, nhưng trái lại, đây lại là năm ghi nhận các khoản đầu tư mạo hiểm tăng kỷ lục. Trong đó, các vòng đầu tư siêu lớn (megaround) cho các công ty như SpaceX và Epic Games đã giúp thúc đẩy sự gia tăng này.

Theo báo cáo Money Tree vừa công bố của PricewaterhouseCoopers/CB Insights, bất chấp những xáo trộn do coronavirus gây ra, đầu tư vào startup tại Hoa Kỳ đã đạt mức cao kỷ lục 130 tỷ USD trong năm 2020, mặc dù tổng số vòng tài trợ thấp hơn năm 2019. Theo báo cáo, nguồn vốn đầu tư mạo hiểm trong năm 2020 đã tăng 14% so với năm 2019. Năm 2020 cũng ghi nhận sự gia tăng về số lượng vòng gọi vốn lớn (các giao dịch trị giá hơn 100 triệu USD), đặc biệt là đối với các startup mà tên tuổi còn rất mới mẻ.

tai tro khoi nghiep tai my cham muc ky luc moi
Ảnh minh họa

Trong đó, một trong những thương vụ lớn nhất là khoản đầu tư 1,9 tỷ USD vào Space Exploration Technologies Corp và khoản 1,5 tỷ USD đầu tư vào Epic Games Inc. Hai khoản đầu tư khổng lồ này cho thấy các quỹ tương hỗ và quỹ cổ phần ngày càng sẵn sàng “xuống tiền” cho các công ty công nghệ mà họ nhìn thấy tiềm năng lớn. Nếu năm 2016, số tiền đầu tư khổng lồ chỉ chiếm 25% trong tổng số tiền đầu tư vào các startup thì con số đó đã tăng lên 49% vào năm 2020, cao nhất từ trước đến nay. Các tập đoàn lớn như SoftBank Group Corp, Google Ventures hay Uber Technologies Inc… góp phần thúc đẩy xu hướng rót vốn cho các doanh nghiệp khởi nghiệp lớn này.

Một kỷ lục khác trong năm 2020 là các kỳ lân khởi nghiệp (Unicorns - các startup có giá trị hơn 1 tỷ USD) đã tăng lên đến con số 225 ở Mỹ, với nhiều startup lần đầu tiên được định giá ở mức 1 tỷ USD trở lên. Trong khi đó, các startup giai đoạn đầu gặp khó khăn. Tổng số giao dịch giảm trong năm thứ hai liên tiếp, xuống chỉ còn 6.022. Sự sụt giảm nghiêm trọng nhất xảy ra trong quý IV/2020 với các vòng tài trợ hạt giống, tiếp theo là các vòng tài trợ vốn Series A. Cũng theo báo cáo này, các lĩnh vực như: Fintech, trí tuệ nhân tạo, y tế số và thiết bị y tế chiếm vị trí thống trị hoạt động giao dịch đầu tư cho startup trong năm qua, trong khi lĩnh vực công nghệ ô tô vốn nóng bỏng một thời trước đó đã giảm cả về số lượng giao dịch và tổng số tiền huy động được.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.900 23.110 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.920 23.120 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.885 23.125 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.915 23.127 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.910 23.110 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.550
55.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.550
55.950
Vàng SJC 5c
55.550
55.970
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200