Tăng mức cho vay học sinh, sinh viên lên 4 triệu đồng/tháng

14:23 | 24/03/2022

Từ ngày 19/5/2022, mức cho vay tối đa đối với học sinh, sinh viên (HSSV) sẽ tăng từ 2,5 triệu đồng/tháng/HSSV lên 4 triệu đồng/tháng/HSSV.

Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Khái vừa ký Quyết định số 5/2022/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với HSSV. Theo đó, mức cho vay tối đa là 4 triệu đồng/tháng/HSSV. Như vậy, so với mức cũ đã áp dụng từ 1/12/2019 thì mức cho vay tối đa đối với HSSV tăng thêm 1,5 triệu đồng/tháng/HSSV.

Quyết định cũng sửa đổi khoản 2 Điều 2 về đối tượng được vay vốn: Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

1- Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.

2- Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.

3- Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.

Quyết định cũng sửa đổi khoản 2 Điều 9 về trả nợ gốc và lãi tiền vay. Cụ thể, kể từ ngày HSSV kết thúc khóa học 12 tháng theo quy định, đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên. Đối tượng được vay vốn có thể trả nợ trước hạn mà không chịu lãi phạt trả nợ trước hạn.

Đối với các hợp đồng vay vốn tín dụng đã ký hợp đồng trước ngày 19/5/2022, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), khách hàng và các bên liên quan tiếp tục được thực hiện theo các cam kết, các quyền hạn và trách nhiệm ghi trong hợp đồng đã ký. Mức vay tối đa nêu trên được áp dụng đối với các khoản giải ngân mới kể từ ngày 19/5/2022.

Theo đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong điều kiện mức học phí hiện nay (theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP), mức cho vay hiện hành (2,5 triệu đồng/tháng/HSSV) mới chỉ đáp ứng 49% học phí của nhóm ngành có học phí cao nhất và 38,5% nhu cầu chi phí học tập cho HSSV (học phí và chi phí sinh hoạt). Mức chi phí học tập của một HSSV là khoảng 6,5 triệu đồng/tháng đến 9,5 triệu đồng/tháng (tính với mức học phí cao nhất).

Còn theo NHCSXH, tại thời điểm ban hành Quyết định 157/2007/QĐ-TTg, mức cho vay tối đa 1 HSSV là 800.000 đồng/tháng, đáp ứng khoảng 66% tổng chi phí học tập của HSSV. Tại thời điểm năm 2019, mức cho vay 2,5 triệu đồng /HSSV/tháng đáp ứng khoảng 60% chi phí học tập. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay, mức cho vay hiện hành chỉ đáp ứng được 37% tổng chi phí học tập của HSSV, cộng với chi phí sinh hoạt tiếp tục gia tăng, mức cho vay hiện hành 2,5 triệu đồng/tháng khó đảm bảo theo học của HSSV.

Bộ Tài chính cho biết, mức vay vốn tối đa cần được điều chỉnh để phù hợp với lộ trình tăng học phí, khả năng huy động vốn của NHCSXH, khả năng cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý của ngân sách nhà nước. Việc nâng mức vốn vay để hỗ trợ cho HSSV trang trải chi phí học tập qua đó góp phần ổn định đời sống, tư tưởng cho hộ gia đình và HSSV, nâng cao trình độ dân trí là cần thiết.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800