Thách thức trong xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc

07:53 | 09/12/2022

Doanh nghiệp xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc phản ánh thời gian qua họ gặp nhiều khó khăn khi phải tuân thủ các quy định mới theo các Lệnh 248 về "Quy định Quản lý đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nước ngoài nhập khẩu" và Lệnh 249 về "Biện pháp quản lý an toàn thực phẩm xuất nhập khẩu" của Tổng cục Hải quan Trung Quốc, có hiệu lực từ ngày 1/1/2022.

thach thuc trong xuat khau nong san sang trung quoc Tận dụng các “vận hội” mới để tăng cường xuất khẩu
thach thuc trong xuat khau nong san sang trung quoc Khó khăn bên ngoài gia tăng, xuất khẩu đối mặt với giai đoạn “chững lại”

Theo đại diện Công ty cổ phần Nafoods Group, hiện chanh leo và sầu riêng là 2 sản phẩm xuất khẩu chủ lực của doanh nghiệp. Trước tình hình mới, Nafoods Group đã chủ động tiếp cận thông tin để phối hợp làm việc với các cơ quan chức năng. Công ty đã thiết lập 600 héc-ta sản xuất chanh leo an toàn và có thể đạt diện tích 2.000 héc-ta có mã số vùng trồng phục vụ xuất khẩu vào năm 2023.

thach thuc trong xuat khau nong san sang trung quoc

Theo ông Ngô Xuân Nam - Phó giám đốc Văn phòng SPS Việt Nam, sau gần 1 năm Lệnh 248 có hiệu lực, tính đến đầu tháng 12/2022, đã có 2.426 mã sản phẩm được cấp phép nhập khẩu vào Trung Quốc; 1.236 mã sản phẩm thuộc nhóm 18 mặt hàng đăng ký qua cơ quan thẩm quyền, chiếm 50,9%; và 1.190 mã sản phẩm không thuộc danh mục phải đăng ký qua cơ quan thẩm quyền.

Ông Ngô Xuân Nam cho hay, các doanh nghiệp Việt xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đang gặp nhiều thách thức như việc đăng ký online trên hệ thống đăng ký của Hải quan Trung Quốc đòi hỏi phải sử dụng công nghệ và ngoại ngữ (tiếng Trung, tiếng Anh). Ngoài ra, một số vướng mắc khác là nhiều doanh nghiệp chưa tìm hiểu và nắm bắt được tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm của Trung Quốc nên chưa đáp ứng được các yêu cầu đảm bảo an toàn thực phẩm của phía bạn.

Ông Nam cho rằng, để đáp ứng được các điều kiện đăng ký xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc, doanh nghiệp cần thiết lập và vận hành hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo nguyên tắc hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (mục 3, Điều 5, Lệnh 248). Doanh nghiệp cũng cần chủ động liên hệ với cơ quan thẩm quyền đã nộp hồ sơ đăng ký hoặc Văn phòng SPS Việt Nam để được hướng dẫn. Sau thời hạn trên, nếu chưa hoàn thiện bổ sung hồ sơ, mã sản phẩm sẽ bị đưa ra khỏi danh sách của Tổng cục Hải quan Trung Quốc.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần xây dựng và thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro về an toàn thực phẩm, phải tuân thủ luật pháp và các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia của Trung Quốc về an toàn thực phẩm, chuẩn bị các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm nhà xưởng, thiết lập hệ thống ghi chép hồ sơ đảm bảo truy xuất nguồn gốc để đáp ứng kiểm tra trước và sau khi đăng ký xuất khẩu vào Trung Quốc. Các doanh nghiệp phải theo dõi sát sao các cảnh báo vi phạm an toàn thực phẩm của hải quan Trung Quốc để có biện pháp phòng hoặc khắc phục kịp thời.

Hải Yến

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200