Thị trường sữa Việt Nam đang ở “thời kỳ vàng”

11:00 | 01/06/2017

Đó là nhận định của ông Robert Graves, Tổng giám đốc công ty Tetra Pak Việt Nam tại hội thảo “Công nghệ tiệt trùng - Tương lai ngành sữa Việt Nam trước xu thế mới” diễn ra ngày 31/5/2017 tại Hà Nội.

Triễn lãm quốc tế ngành sữa và sản phẩm sữa

Phát biểu tại hội thảo, ông Robert Graves, Tổng giám đốc công ty Tetra Pak Việt Nam, tập đoàn hàng đầu thế giới về cung cấp các giải pháp chế biến và đóng gói thực phẩm cho biết, thị trường sữa Việt Nam đang ở “thời kỳ vàng”, và vẫn đang tiếp tục mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp trong ngành.

“Ngành công nghiệp này đang trên đà tăng trưởng và tôi thấy còn nhiều tiềm năng to lớn trong một số lĩnh vực mà tất cả chúng ta đều có thể khám phá. Chúng ta có thể đẩy mạnh tăng trưởng thông qua việc tăng cường thâm nhập thị trường mới, đổi mới sản phẩm, bao bì, nắm bắt các xu hướng tiêu dùng và chú trọng vào hoạt động kinh doanh thân thiện với môi trường”, ông Robert Graves chia sẻ.

Theo ông Bùi Trường Thắng, Phó vụ trưởng Vụ Công nghiệp nhẹ (Bộ Công Thương), hiện nay nhu cầu tiêu thụ sữa của người dân ngày một tăng cao. Dự báo cho thấy mức độ tiêu thụ sữa tại Việt Nam sẽ tiếp tục tăng từ 15 lít trên đầu người năm 2010 lên 28 lít vào năm 2020. Mặc dù vậy, mức tiêu thụ này vẫn còn thấp so với các nước đang phát triển khác.

Những người sinh những năm cuối 1980 tới đầu 2000 là thế hệ đầu tiên ở Việt Nam được tiếp cận thường xuyên với sản phẩm sữa. Nhưng khi bước vào giai đoạn trưởng thành, họ bắt đầu tìm kiếm những sản phẩm phù hợp hơn với lối sống năng động của mình. Họ có xu hướng tiêu thụ những sản phẩm đóng gói có lợi cho sức khoẻ, có thiết kế độc đáo, tiện dụng khi di chuyển và thân thiện với môi trường.

Theo thống kê, thế hệ trẻ từ 16 đến 30 tuổi chiếm gần 1/3 dân số. Đây là cơ hội lớn cho các nhà sản xuất trong nước và cũng như Tetra Pak thúc đẩy sự cải tiến, đổi mới về công nghệ, sản phẩm và bao bì để tạo ra những đột phá, ví dụ như đưa những loại đồ uống mới như sữa chua uống, sữa ép từ hạt đóng trong những loại hộp giấy hiện đại.

Theo Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 đã được Bộ Công Thương phê duyệt ngày 28/6/2010: năm 2015 Việt Nam sản xuất 1,9 tỷ lít sữa tươi, mức tiêu thụ đạt trung bình 21lít/ người/ năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 90-100 triệu USD; Đến năm 2020 sản xuất 2,6 tỷ lít, mức tiêu thụ 27lít/ người/ năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 120-130 triệu USD và đến năm 2025 sản xuất 3,4 tỷ lít, mức tiêu thụ 34 lít/người/năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 150-200 triệu USD. Hiện nay mức tiêu thụ sữa ở Việt Nam năm 2015 đã đạt 23 lít/người, 2016 đạt 24lít/người và năm 2017 dự kiến sẽ đạt 26lít/người

KT

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.880 23.110 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.910 23.110 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.890 23.110 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.910 23.100 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.910 23.090 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.910 23.090 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.907 23.120 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.890 23.105 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.910 23.090 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.940 23.100 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.600
57.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.600
57.300
Vàng SJC 5c
56.600
57.320
Vàng nhẫn 9999
50.900
51.600
Vàng nữ trang 9999
50.600
51.300