Thị trường vàng 10/9: Vàng trong nước lao dốc theo giá vàng thế giới

10:36 | 10/09/2019

Hôm nay là một ngày u ám đối với thị trường vàng khi giá vàng thế giới lao dốc và chính thức nằm dưới ngưỡng hỗ trợ 1.500 USD/oz. Tại thị trường trong nước, nhiều thương hiệu cũng điều chỉnh giảm giá vàng với mức từ 600.000 - 670.000 đồng/lượng mỗi chiều mua - bán.

Thị trường vàng 9/9: Vàng trong nước giảm nhẹ phiên đầu tuần
Thị trường vàng 6/9: Vàng trong nước giảm hơn nửa triệu đồng/lượng
Thị trường vàng 5/9: Tiếp tục neo cao

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (10/9) giá vàng giao ngay giảm 8,8 USD/oz (0,59%) xuống mức 1489,8 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.485,8 - 1.516,2 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.497,2 USD/oz, giảm 13,9 USD/oz (0,92%). Quỹ SPDR GoldTrust đã bán 7,33 tấn vàng vào hôm qua, giảm lượng nắm giữ xuống mức 882,42 tấn.

Giá vàng thế giới chạm mức thấp hai tuần vì nhu cầu đối với tài sản rủi ro quay trở lại trên thị trường. Mặc dù sau đó giá kim loại quí đã phục hồi nhẹ, nhu cầu rủi ro vẫn đang hạn chế đà tăng của vàng.

"Vàng đã suy yếu vì tâm lí rủi ro quay trở lại thị trường, do đó những lo ngại về quan hệ thương mại và tăng trưởng toàn cầu dường như cũng được giảm nhẹ", nhà phân tích Eugen Weinberg của Commerzbank cho biết và đưa ra nhận định, việc nới lỏng chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương có thể thúc đẩy đà tăng vàng trong trung hạn.

Hôm 9/9, thị trường tài chính trên thế giới đã khởi sắc, với chứng khoán châu Âu dao động gần mức cao nhất trong một tháng, sau khi dữ liệu cho thấy sự gia tăng bất ngờ trong xuất khẩu của Đức và kì vọng mạnh mẽ hơn về chính sách kích thích mới của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) vào cuối tuần này.

Tâm lí rủi ro cũng được hỗ trợ sau khi Trung Quốc cho biết họ sẽ giảm lượng tiền mặt dự trữ tại các ngân hàng. 

Đồng thời, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell cho biết ngân hàng trung ương sẽ tiếp tục "hành động phù hợp" để duy trì tăng trưởng kinh tế.

Ý kiến của ông Powell và một báo cáo việc làm đa ngành của Mỹ đã củng cố những kì vọng về việc giảm lãi suất tại cuộc họp chính sách ngày 17 - 18/9 của Fed.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,30 - 41,70 triệu đồng/lượng, giảm 650 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 600 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,30 - 41,72 triệu đồng/lượng, giảm 650 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 600 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,36 - 41,70 triệu đồng/lượng, giảm 640 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 650 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,38 - 41,68 triệu đồng/lượng, giảm 670 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 41,75 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 50 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950