10:29 | 06/09/2019

Thị trường vàng 6/9: Vàng trong nước giảm hơn nửa triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng nay bất ngờ lao dốc với mức giảm trong khoảng 400.000 – 550.000 đồng/lượng tùy từng thương hiệu.

Thị trường vàng 5/9: Tiếp tục neo cao
Thị trường vàng 4/9: Vàng trong nước tăng nhanh trở lại
Thị trường vàng 3/9: Không nhiều biến động

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (6/9) giá vàng giao ngay giảm 4,7 USD/oz (0,31%) xuống mức 1514 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.505,6 - 1.550,9 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.522,7 USD/oz, giảm 2,9 USD/oz (0,19%). Quỹ SPDR GoldTrust rất tích cực gom vàng trong những ngày gần đây; Quỹ này tiếp tục mua 5,86 tấn vàng vào hôm qua, nâng mức nắm giữ của quỹ lên 895,90 tấn.

Sau nhiều phiên liên tục mua vào, Quỹ SPDR GoldTrust bất ngờ bán ra 6,15 tấn vàng vào hôm qua, giảm lượng nắm giữ xuống mức 889,75 tấn.

Giá vàng thế giới sụt giảm hơn 2% khi dữ liệu kinh tế Mỹ mạnh hơn dự kiến và hi vọng về sự hạ nhiệt trong cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung đã thúc đẩy lợi suất trái phiếu.

Điều này đồng thời làm dịu nỗi lo kinh tế chậm lại và hỗ trợ nhu cầu đối với tài sản rủi ro tăng cao.

Dữ liệu cho thấy bảng lương từ các nhà tuyển dụng tư nhân của Mỹ tăng lên và sự tăng tốc trong ngành dịch vụ Mỹ tháng 8 đã thúc đẩy thị trường chứng khoán, trước đó đã khởi sắc trở lại bởi những dấu hiệu tích cực về thương mại Mỹ - Trung Quốc.

Thúc đẩy hi vọng về sự hạ nhiệt trong tranh chấp kéo dài giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới, Bộ Thương mại Trung Quốc đã xác nhận các cuộc thảo luận thương mại cấp cao với Mỹ được lên kế hoạch vào đầu tháng 10.

Các nhà đầu tư đang hướng sự chú ý của họ sang dữ liệu bảng lương phi nông nghiệp của Mỹ, dự kiến được công bố vào hôm nay (6/9), để hiểu rõ hơn về tình trạng của nền kinh tế Mỹ.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 42,10 - 42,50 triệu đồng/lượng, giảm 450 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 400 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 42,10 - 42,52 triệu đồng/lượng, giảm 450 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 400 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 42,10 - 42,45 triệu đồng/lượng, giảm 550 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 450 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 42,05 - 42,40 triệu đồng/lượng, giảm 600 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 500 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 42,42 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 80 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850