10:24 | 09/09/2019

Thị trường vàng 9/9: Vàng trong nước giảm nhẹ phiên đầu tuần

Mở đầu tuần giao dịch mới, sáng nay nhiều thương hiệu vàng trong nước điều chỉnh giảm giá vàng từ 50.000 - 150.000 đồng/lượng mỗi chiều mua - bán.

Vàng trang sức ngày càng hấp dẫn

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (9/9) giá vàng giao ngay tăng 2,7 USD/oz (0,18%) lên mức 1509,8 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.503 - 1.513,1 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.517,6 USD/oz, tăng 2,1 USD/oz (0,14%). Quỹ SPDR GoldTrust đứng ngoài thị trường vào phiên trước đó, giữ nguyên lượng nắm giữ vàng ở mức 889,75 tấn.

Giá vàng thế giới ghi nhận tuần giảm thứ hai liên tiếp và đang tiến gần hơn tới mức hỗ trợ 1.500 USD.

Nhận định của ông Powell về việc Mỹ có thể chống suy thoái kinh tế đã gỡ bỏ ít nhất một trụ cột hỗ trợ vàng trong năm nay, mặc dù chủ tịch Fed cũng giữ dự báo về việc giảm lãi suất của Mỹ khi cho biết ngân hàng trung ương đã sẵn sàng hành động một cách thích hợp để thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế Mỹ.

"Suy thoái không phải là điều có thể xảy ra đối với Mỹ hoặc nền kinh tế toàn cầu", ông Powell nói khi báo cáo việc làm của các quốc gia trong tháng 8 không mạnh hơn dự kiến.

Ý kiến của Chủ tịch Fed được đưa ra trước cuộc họp chính sách hai ngày của cơ quan này, dự kiến vào ngày 17 - 18/9.

Được biết, Fed đã giảm 25 điểm cơ bản tại cuộc họp chính sách hồi tháng 8 và dự kiến sẽ làm điều tương tự vào tháng 9, đưa lãi suất xuống còn 1,75 - 2%. 

Công cụ Fed Rate Monitor Tool của Investing dự báo 92% khả năng cho một lần giảm 25 điểm lãi suất cơ bản khác.

Nếu điều đó xảy ra, vàng có thể lấy lại được đà tăng và hướng tới vùng lãnh thổ 1.600 USD. Nếu Fed không đưa ra các chính sách mới, thì việc giữ giá ở mức hỗ trợ 1.500 USD cũng có thể trở nên khá khó khăn.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,95 - 42,30 triệu đồng/lượng, giảm 150 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,95 - 42,32 triệu đồng/lượng, giảm 150 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 42,00 - 42,35 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 42,05 - 42,35 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 42,28 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 30 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850