Thị trường vàng 13/8: Hồi phục sau khi lao dốc mạnh

08:52 | 13/08/2020

Mặc dù thị trường mong đợi vàng có sự điều chỉnh, tuy nhiên mức độ sụt giảm vừa qua có vẻ nghiêm trọng hơn nhiều so với dự kiến...

thi truong vang 138 Thị trường vàng 12/8: Lao dốc không phanh
thi truong vang 138 Đằng sau sự bùng nổ giá vàng 2020
thi truong vang 138

Đến 8h15 sáng nay (13/8) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 25,1 USD/oz (1,31%) so với đóng cửa phiên gần nhất, hiện ở mức 1.939 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.966,7 - 1.949,2 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12 tăng 1,5 USD/oz (0,08%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.950,5 USD/oz.

Sáng nay, giá vàng hồi phục sau vài phiên lao dốc mạnh gần đây. Các chuyên gia cho rằng, vàng phục hồi có thể do lợi suất trái phiếu kho bạc của Mỹ giảm xuống cùng với đó là đồng đô la Mỹ yếu hơn.

Mặc dù thị trường mong đợi vàng có sự điều chỉnh, tuy nhiên mức độ sụt giảm vừa qua có vẻ nghiêm trọng hơn nhiều so với dự kiến. Hiện thị trường đang đặt ra hai câu hỏi cực kỳ quan trọng với vàng.

Thứ nhất, giá vàng có thể xuống thấp đến mức nào khi kết thúc đợt điều chỉnh này?

Thứ hai, một khi sự điều chỉnh kết thúc, kim loại quý sẽ giao dịch ở mức cao bao nhiêu nếu nó lấy lại đà tăng?

Dựa trên nghiên cứu kỹ thuật, các nhà phân tích cho rằng có khả năng cao là đợt điều chỉnh này sẽ đẩy giá vàng xuống 1.849 USD/oz (mức thoái lui Fibonacci 23%), và khả năng thấp nhất là 1.773 USD/oz (mức thoái lui Fibonacci 38%).

Trong khi đó, dựa trên lý thuyết sóng Elliott, các nhà phân tích dự đoán vàng có thể hồi phục và giao dịch cao tới 2.340 USD/oz.

Thị trường đã chứng kiến một đợt bán tháo ồ ạt trong bối cảnh chưa có tiến bộ thực sự nào trong việc hạn chế đại dịch toàn cầu.

Trên thực tế, nhiều công ty kết hợp với nhiều quốc gia đang nỗ lực hết sức để tạo ra vắc-xin và một vài công ty dược phẩm đã bắt đầu thử nghiệm giai đoạn đầu. Có khả năng, một loại vắc-xin sẽ được tạo ra vào cuối năm nay hoặc quý đầu tiên của năm tới.

Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng ngay cả khi vắc-xin được tạo ra và các nền kinh tế trên toàn cầu bắt đầu trở lại trạng thái bình thường hơn thì suy thoái kinh tế do tác động của đại dịch, kết hợp với các chính sách tiền tện gần đây của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, Bộ Tài chính Mỹ, cùng với các ngân hàng trung ương toàn cầu đã phá giá nhiều loại tiền tệ cốt lõi và như vậy sẽ tiếp tục hỗ trợ các loại tài sản trú ẩn an toàn, trong đó có vàng.

thi truong vang 138

Tại thị trường trong nước, tính đến 8h30 phút sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 52,56 - 56,38 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên hôm qua.

Giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 52,56 - 56,40 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên hôm qua.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI đang được niêm yết ở mức 53,30 - 55,90 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên hôm qua.

Trong khi đó, tại TP. HCM giá vàng DOJI đang được niêm yết ở mức 53,00 - 56,00 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên hôm qua.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250