Thị trường vàng 20/5: Nhiều thông tin có lợi đẩy giá vàng tăng

09:20 | 20/05/2020

Kinh tế yếu kém, lạm phát tăng, đồng tiền mất giá... đang là những thông tin có lợi cho các loại tài sản mang tính trú ẩn an toàn như vàng.

thi truong vang 205 nhieu thong tin co loi day gia vang tang Thị trường vàng ngày 19/5: Hồi phục sau khi lao dốc mạnh
thi truong vang 205 nhieu thong tin co loi day gia vang tang Thị trường vàng ngày 18/5: Lên đỉnh 8 năm
thi truong vang 205 nhieu thong tin co loi day gia vang tang

Tính đến 9 giờ sáng nay (20/5), giá vàng giao ngay trên thế giới tăng 6,5 USD/oz (0,37%) so với cuối phiên gần nhất, chốt ở mức 1.751,1 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh các mức 1.726,4 - 1.752,4 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng tương lai tháng 6 trên sàn Comex tăng 8,3 USD/oz (0,47%) so với cuối phiên trước, hiện đang ở mức 1.753,6 USD/oz.

Giá vàng tiếp tục xu hướng tăng trước nhiều thông tin có lợi. Thực tế, vàng đang khẳng định được vị thế của một loại tài sản trú ẩn an toàn khi kinh tế yếu kém và các đồng tiền mất giá.

Bộ trưởng Bộ Tài chính Stephen Mnuchin và Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell vừa có phiên họp với Ủy ban Ngân hàng Thượng viện Mỹ. Mục đích chính của cuộc họp là để Ủy ban này có được thông tin mới nhất về mức độ ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đến nền kinh tế Mỹ.

Tại cuộc họp, Ủy ban đã yêu cầu ông Mnuchin và Powell đưa ra báo cáo hàng quý đầu tiên liên quan đến Đạo luật Hỗ trợ, Cứu trợ và An ninh Kinh tế (CARES) trị giá 2,2 nghìn tỷ đô la.

Qua báo cáo của Chủ tịch Powell và Bộ trưởng Bộ Tài chính Stephen Mnuchin cho thấy, họ đang phân bổ một số tiền rất lớn để hỗ trợ nền kinh tế và ngay cả khi đại dịch chấm dứt thì hậu quả của những khoản chi khổng lồ này sẽ tiếp tục đè nặng lên nền kinh tế. Điều này có lợi cho những tài sản mang tính trú ẩn an toàn như vàng.

Peter Schiff, giám đốc điều hành của Euro Pacific Capital cho rằng: "Fed sẽ tạo ra một môi trường lạm phát và nó giống như một loại thuế sẽ gây tổn hại cho xã hội ở mọi cấp độ".

Loại thuế này sẽ phá giá đồng tiền, vì vậy, ông đưa ra lời khuyên rằng, trước khi đồng đô la sụp đổ, các nhà đầu tư nên loại bỏ đô la ra khỏi danh mục đầu tư và thay thế bằng các loại tài sản mang tính đảm bảo như: các kim loại quý như vàng, các tài sản tạo ra thu nhập ở các nước khác... 

"Khi đồng đô la mất giá trị với tốc độ nhanh hơn bao giờ hết, vàng cuối cùng sẽ thay thế nó như đồng tiền dự trữ toàn cầu", ông lưu ý.

thi truong vang 205 nhieu thong tin co loi day gia vang tang

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM hiện đang ở mức 48,60 - 49,05 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng ở cả chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 48,60 - 49,07 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng ở cả chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng AVPL tại TP.HCM ở mức 48,60 - 48,95 triệu đồng/lượng, tăng 80 nghìn đồng ở giá mua và tăng 30 nghìn đồng ở giá bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng AVPL của DOJI đang được niêm yết ở mức 48,60 - 48,90 triệu đồng/lượng, tăng 80 nghìn đồng ở giá mua và tăng 100 nghìn đồng ở giá bán so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.175 23.355 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.155 23..365 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.180 23.340 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050