Thị trường vàng 29/5: Giảm nhẹ trong ngày cuối tuần

09:28 | 29/05/2020

Căng thẳng giữa Mỹ và Trung Quốc đang nóng trở lại và lần này điểm nhấn là sự kiện tại Hồng Kông... Bất ổn địa chính trị khiến các loại tài sản mang tính trú ẩn an toàn như vàng được hưởng lợi.

thi truong vang 295 xu huong tang tro lai do cang thang dia chinh tri Thị trường vàng 28/5: Xuất hiện các chỉ báo tăng giá
thi truong vang 295 xu huong tang tro lai do cang thang dia chinh tri Thị trường vàng 27/5: Hồi phục sau khi lao dốc
thi truong vang 295 xu huong tang tro lai do cang thang dia chinh tri

Tính đến 9 giờ sáng nay (29/5), giá vàng giao ngay trên thế giới tăng 0,4 USD/oz (0,02%) so với cuối phiên gần nhất, chốt ở mức 1.719,4 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh các mức 1.711,5 - 1.730,7 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng tương lai tháng 6 trên sàn ở mức 1.718,2 USD/oz, tăng 4,7 USD/oz (0,27%) so với cuối phiên trước.

Vàng đang có xu hướng tăng trong bối cảnh quan hệ Mỹ - Trung nóng trở lại sau một thời gian lắng xuống do phải tập trung đối phó với dịch bệnh Covid-19.

Với 2.878 phiếu thuận, 1 phiếu chống và 6 phiếu trắng, Trung Quốc vừa thông qua nghị quyết xúc tiến các kế hoạch triển khai và đưa vào áp dụng luật an ninh quốc gia đối với Hồng Kông. 

Theo dự thảo, luật an ninh quốc gia đối với Hồng Kông sẽ ngăn chặn các hành vi và hoạt động can thiệp của nước ngoài “gây tổn hại việc thực thi luật lệ và đe dọa chủ quyền, an ninh và các lợi ích liên quan đến quốc gia” của Trung Quốc.

Trước động thái này, Cố vấn kinh tế hàng đầu của Tổng thống Mỹ Donald Trump cảnh báo rằng, Hồng Kông - nơi được hưởng các đặc quyền, bây giờ có thể cần phải được "đối xử" như Trung Quốc khi nói đến thương mại và tài chính. 

Bộ trưởng Ngoại giao, Mike Pompeo tuyên bố rằng Hồng Kông không còn tự trị khỏi Trung Quốc. Trong khi đó, Tổng thống Mỹ Donald Trum cũng cho biết, Mỹ sẽ có những biện pháp cứng rắn và sẽ tổ chức họp báo về vấn đề Trung Quốc vào hôm nay (thứ Sáu).

Các chuyên gia phân tích cho rằng, nền kinh tế Hồng Kông có thể sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề. Những hậu quả liên quan tài chính có thể làm sụp đổ hệ thống ngân hàng của Hồng Kông, điều này sẽ khiến vốn có thể "chảy" mạnh khỏi khu vực này.

Những lo ngại mới liên quan đến quan hệ Mỹ - Trung Quốc đã hỗ trợ rất cao cho các loại tài sản trú ẩn an toàn như vàng.

thi truong vang 295 xu huong tang tro lai do cang thang dia chinh tri

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM hiện đang ở mức 48,42 - 48,77 triệu đồng/lượng, giảm 30 nghìn đồng ở cả chiều mua và chiều bán so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 48,42 - 48,79 triệu đồng/lượng, giảm 30 nghìn đồng ở cả chiều mua và chiều bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng AVPL tại TP.HCM ở mức 48,50 - 48,70 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và giữ nguyên giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng AVPL của DOJI đang được niêm yết ở mức 48,50 - 48,70 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080