Thị trường vàng 28/5: Xuất hiện các chỉ báo tăng giá

09:44 | 28/05/2020

Vàng đang hồi phục sau khi lao dốc mạnh vào hôm qua, xét trên góc độ kĩ thuật, đang có nhiều chỉ báo cho thấy giá vàng có thể tăng giá trong ngắn hạn.

thi truong vang 285 xuat hien cac chi bao tang gia Thị trường vàng 27/5: Hồi phục sau khi lao dốc
thi truong vang 285 xuat hien cac chi bao tang gia Thị trường vàng 26/5: Chính sách kích thích tài chính hỗ trợ giá vàng trong dài hạn
thi truong vang 285 xuat hien cac chi bao tang gia

Tính đến 9 giờ sáng nay (28/5), giá vàng giao ngay trên thế giới tăng 6,2 USD/oz (0,36%) so với cuối phiên gần nhất, chốt ở mức 1.715,9 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh các mức 1.692,5 - 1.717 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng tương lai tháng 6 trên sàn ở mức 1.713,2 USD/oz, tăng 2,5 USD/oz (0,15%) so với cuối phiên trước.

Giá vàng thế giới phiên hôm qua cũng có kịch bản tương tự như hôm trước đó. Trong phiên giá lao dốc mạnh và phục hồi lại. Điểm khác biệt đó là phiên hôm qua giá vàng đã xuyên thủng xuống dưới ngưỡng quan trọng 1.700 USD/oz.

Nhìn theo góc độ kĩ thuật để nhận định giá vàng sắp tới, các nhà phân tích cho rằng cần quan tâm đến một số yếu tố như: Đường trung bình động hay các biểu đồ hình nến…

Theo đó, nếu trong ngắn hạn, giá vàng sẽ cần xem đường trung bình động 50 ngày, nếu phiên hôm nay giá hiện tại cao hơn mức trung bình động 50 ngày, thì đó có thể là một dấu hiệu cho thấy giá đang trong xu hướng tăng. Nếu xét về dài hạn, thì cần phải kiểm tra mức giá so với đường trung bình động 200 ngày.

Dựa vào biểu đồ kĩ thuật hiện tại, nhiều nhà phân tích cho rằng vàng đang trong tình trạng bị mua - bán quá mức, và đã đến lúc vàng phải được trả lại giá trị của nó.

Bên cạnh đường trung bình động, các nhà phân tích cũng lưu ý việc xuất hiện biểu đồ nến hình búa. Theo đó, nếu giao dịch hôm nay có mức thấp cao hơn so với hình nến trước đó thì giá sẽ tăng.

Trong báo cáo thường niên lần thứ 14 - In Gold We Trust Report do AG công bố, các tác giả đã đưa ra dự đoán khá “sốc” cho giá vàng trong 10 năm tới.

Theo đó, họ dự báo giá ít nhất sẽ đạt mức 5.000 USD/oz và thậm chí có thể đẩy đến mức 9.000 USD/oz vào năm 2030, phụ thuộc vào tình hình nợ toàn cầu cũng như lạm phát.

Theo báo cáo, mục tiêu giá vàng sẽ lớn hơn 1.800 USD vào tháng 1/2021 là trong tầm tay.

thi truong vang 285 xuat hien cac chi bao tang gia

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM hiện đang ở mức 48,42 - 48,79 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng ở cả chiều mua và tăng 90 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 48,42 - 48,81 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng ở cả chiều mua và tăng 90 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng AVPL tại TP.HCM ở mức 48,40 - 48,70 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng AVPL của DOJI đang được niêm yết ở mức 48,38 - 48,68 triệu đồng/lượng, tăng 30 nghìn đồng ở cả chiều mua vào và chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080