Thị trường vàng 27/5: Hồi phục sau khi lao dốc

09:14 | 27/05/2020

Vàng có dấu hiệu hồi phục sau khi lao dốc mạnh hôm qua trước sức ép đến từ thị trường chứng khoán toàn cầu tăng tốc.

thi truong vang 275 hoi phuc sau khi lao doc Thị trường vàng 26/5: Chính sách kích thích tài chính hỗ trợ giá vàng trong dài hạn
thi truong vang 275 hoi phuc sau khi lao doc Thị trường vàng 25/5: Vàng vẫn còn nhiều trợ lực trong dài hạn
thi truong vang 275 hoi phuc sau khi lao doc

Tính đến 9 giờ sáng nay (27/5), giá vàng giao ngay trên thế giới tăng 1,7 USD/oz (0,10%) so với cuối phiên gần nhất, chốt ở mức 1.711,9 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh các mức 1.707,8 - 1.736,7 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng tương lai tháng 6 trên sàn Comex tăng 0,2 USD/oz (0,01%) so với cuối phiên trước, hiện đang ở mức 1.705,8 USD/oz.

Vàng hồi phục sau khi lao dốc, chốt phiên hôm qua vàng tháng 6 trên sàn Comex đã đóng cửa giảm 30,50 đô la (-1,76%), trong khi giá vàng giao ngay cũng đã giảm 17,30 đô la.

Theo các chuyên gia, vàng đang mất dần lợi thế về một loại tài sản mang tính trú ẩn an toàn khi tâm lý thị trường được cải thiện khiến chứng khoán toàn cầu bật tăng trong bối cảnh đại dịch Covid-19 có xu hướng giảm dần, các quốc gia bắt đầu mở cửa lại, cùng với đó là thông tin tích cực trong việc phát triển vắc xin phòng chống dịch.

Hôm qua, chỉ số Dow Jones đã tăng hơn 500 điểm (2,17%) - mức tăng cao nhất kể từ khi đại dịch bắt đầu ở Mỹ vào giữa tháng Ba.

Dựa trên các nghiên cứu kỹ thuật, các nhà phân tích cho biết, mặc dù giá vàng tương lai đã phá vỡ mức dưới hỗ trợ quan trọng, tuy nhiên vàng vẫn có lợi thế kỹ thuật tổng thể trong ngắn hạn, với mức hỗ trợ vững chắc tiếp theo ở 1.666,20 USD/oz.

Ở góc độ khác, các nhà phân tích cho rằng, thị trường đang “nghe ngóng” các động thái giữa Mỹ và Trung Quốc. Nhiều ý kiến cho rằng, rất có thể sẽ xảy ra một cuộc chiến tranh lạnh mới giữa hai nước này. Và điều này, có lợi cho giá vàng.

thi truong vang 275 hoi phuc sau khi lao doc

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM hiện đang ở mức 48,40 - 48,78 triệu đồng/lượng, giảm 70 nghìn đồng ở cả chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 48,40 - 48,80 triệu đồng/lượng, giảm 70 nghìn đồng ở cả chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng AVPL tại TP.HCM ở mức 48,40 - 48,70 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 150 nghìn đồng chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng AVPL của DOJI đang được niêm yết ở mức 48,45 - 48,65 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng chiều mua vào và giảm 150 nghìn đồng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080