Thị trường vàng 3/6: Hồi phục

09:27 | 03/06/2020

Giá vàng đang hồi phục sau khi lao dốc mạnh do vấp phải ngưỡng kháng cự với sức ép bán chốt lời của thị trường.

thi truong vang 36 hoi phuc Thị trường vàng 2/6: Căng thẳng Mỹ - Trung đẩy giá vàng tăng
thi truong vang 36 hoi phuc Thị trường vàng 1/6: Bật tăng ngày đầu tháng
thi truong vang 36 hoi phuc

Tính đến 9h sáng nay (3/6), giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 1 USD/oz (0,06%) so với cuối phiên gần nhất, chốt ở mức 1.727,4 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh các mức 1.717,2 - 1.746,9 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng tương lai tháng 8 trên sàn Comex giảm 0.8 USD (0,05%) so với cuối phiên trước, hiện đang ở mức 1.733,2 USD/oz.

Giá vàng thế giới đang hồi phục sau khi chạm ngưỡng kháng cự và lao dốc mạnh, tính đến rạng sáng nay, giá vàng đã mất hơn 16 USD.

Jeff Wright, Phó chủ tịch điều hành của GoldMining Inc cho biết, vàng đã có tín hiệu tăng tốt, và việc đảo chiều đột ngột cho thấy thị trường đang bán chốt lời. Mặc dù vậy, vàng được coi là ổn định với các thông tin có lợi như tình hình biểu tình, bạo loạn tại Mỹ cùng với đó là leo thang căng thẳng Mỹ - Trung.

Theo các chuyên gia nghiên cứu kỹ thuật, vàng tiếp tục có sự hỗ trợ lớn ở mức 1.700 USD/oz và mức kháng cự nhỏ là 1.765 USD/oz, mức kháng cự lớn là 1.775 USD/oz.

Trả lời phỏng vấn của Kitco News mới đây, Phillip Streible, chiến lược gia trưởng thị trường tại Blue Line Futures cho rằng, vàng đang gặp một vài vấn đề khi cố gắng giữ mức 1.750 USD/oz. Tuy nhiên, trong ngắn hạn có thể vàng sẽ đột phá lên ngưỡng mới.

Theo Streible, một trong những nguyên nhân hiện đang cản bước giá vàng đó là do thị trường chứng khoán đang hoạt động tốt lên với động lực hỗ trợ từ chính sách.

Theo Streible, Cục dự trữ liên bang (Fed) đang hỗ trợ thị trường chứng khoán và họ đang cạn kiệt các lựa chọn để tiếp tục thúc đẩy nó. Tuy nhiên, khi các yếu tố hỗ trợ không còn, thì đó cũng là lúc giá trị của các tài sản an toàn sẽ lên ngôi và giá vàng sẽ thực sự "cất cánh" thay vì bị kìm hãm như hiện nay và nó sẽ tăng trong dài hạn.

Streible vẫn cho rằng, trong ngắn hạn, vàng sẽ giảm không đáng kể trong quý thứ III và sẽ bứt phá trong quý IV, thậm chí có thể lên mức 2.500 USD/oz vào năm sau - 2021.

thi truong vang 36 hoi phuc

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM hiện đang ở mức 48,52 - 48,87 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên hôm qua. 

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 48,52 - 48,89 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên hôm qua.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng AVPL tại TP.HCM ở mức 48,55 - 48,85 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và giữ nguyên giá bán ra so với với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng AVPL của DOJI đang được niêm yết ở mức 48,55 - 48,75 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 50 nghìn đồng/lượng giá bán ra so với với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080