Thị trường vàng ngày 1/4: Chờ thông tin tích cực để hồi phục

09:28 | 01/04/2020

Giá vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm, trong đó nguyên nhân chính vẫn là áp lực từ đồng USD. Bên cạnh đó, dường như những chính sách điều hành được đưa ra cần có độ trễ để giúp vàng hồi phục và về dài hạn các chuyên gia vẫn đặt niềm tin vào vàng.

thi truong vang ngay 14 can them thong tin tich cuc de hoi phuc Thị trường vàng ngày 31/3: Thị trường cổ phiếu và đồng USD ép vàng giảm giá
thi truong vang ngay 14 can them thong tin tich cuc de hoi phuc Thị trường vàng 30/3: Giảm nhưng kỳ vọng trong dài hạn sẽ tăng giá
thi truong vang ngay 14 can them thong tin tich cuc de hoi phuc

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 8h30 sáng nay (1/4), giá vàng giao ngay trên thế giới tăng 4,2 USD/oz (0,27%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.581,8 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh các mức 1.567,6 - 1.618,2 USD/oz.

Mặc dù đang gặp áp lực và liên tiếp giảm giá, tuy nhiên các nhà phân tích vẫn cho rằng, vàng là hàng hóa đáng để sở hữu, và các nhà đầu tư nên kỳ vọng sẽ thấy giá vàng đạt mức cao mới mọi thời đại, được thúc đẩy bởi các biện pháp kích thích tiền tệ chưa từng thấy và chi tiêu thâm hụt…

Trong một báo cáo hôm thứ ba, Mike McGlone, nhà phân tích thị trường cao cấp tại Bloomberg Intelligence, nói rằng những biến động của giá vàng tiếp tục giống với những gì đã xảy ra trong cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008. Mặc dù giá vàng phải chịu sự sụt giảm hơn 20% vào giữa cuộc khủng hoảng, nhưng giá vàng đã nhanh chóng phục hồi và trong vòng ba năm đã đạt mức cao nhất mọi thời đại, ở mức 1.900 đô la một ounce.

Các ý kiến ​​được đưa ra trong bối cảnh nhiều biến động tiếp tục làm rung chuyển thị trường tài chính và tác động đến giá vàng. Chốt phiên hôm qua, giá vàng kỳ hạn tháng 6 đang giao dịch ở mức 1.595,40 USD/ounce, giảm gần 3% trong ngày.

Mặc dù thị trường vàng đang vật lộn để hồi phục, McGlone nói rằng kim loại màu vàng sẽ là tài sản để sở hữu khi dịch Covid-19 lan rộng, đẩy nền kinh tế toàn cầu vào suy thoái mạnh.

Trên cơ sở kỹ thuật, giá vàng đã phá vỡ mức trung bình động 50 ngày - 1599,80 USD. Hiện, giá vàng đang thấp hơn cho thấy mức kháng cự rất mạnh ở mức giá đó, và mức hỗ trợ tiếp theo sẽ ở mức 1580 USD, với mức kháng cự 1640 USD/oz.

thi truong vang ngay 14 can them thong tin tich cuc de hoi phuc

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 8h30 sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM giá vàng SJC hiện đang ở mức 46,00 - 47,90 triệu đồng/lượng, giảm 400 nghìn đồng/lượng ở giá mua và giảm 300 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 46,00 - 47,92 triệu đồng/lượng, giảm 400 nghìn đồng/lượng ở giá mua và giảm 300 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng AVPL tại TP.HCM ở mức 46,80 - 47,80 triệu đồng/lượng, giữ nguyên giá mua và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng AVPL ở mức 46,95 - 47,80 triệu đồng/lượng, giữ nguyên giá mua và bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050