Thị trường vàng ngày 14/6: Tiếp tục lao dốc

09:18 | 14/06/2021

Giá vàng tiếp tục lao dốc khi thị trường chờ đợi cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ diễn ra trong hai ngày 15-16/6.

thi truong vang ngay 146 tiep tuc lao doc Giá vàng tuần tới: Tâm lý lạc quan đang nhạt dần khi giá vàng lao dốc
thi truong vang ngay 146 tiep tuc lao doc Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về quản lý hoạt động kinh doanh vàng
thi truong vang ngay 146 tiep tuc lao doc

Tính đến 9h sáng nay (14/6) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 11,7 USD/oz (-0,62%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.866,1 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.866 - 1.879 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng Tám giảm 10,5 USD/oz (-0,57%) so với cuối phiên trước, hiện niêm yết ở mức 1.868,8 USD/oz.

Như vậy, sau khi mất gần 1% trong tuần trước, sáng nay, giá vàng tiếp tục lao dốc và xuống mức thấp nhất kể từ ngày 4/6, do bạc xanh mạnh hơn gây áp lực lên vàng.

So với cuối phiên trước, bạc xanh tăng 0,1% và dao động gần mức cao nhất trong một tuần so với các đồng tiền chủ chốt khác.

Thị trường vàng đang tập trung vào cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ diễn ra trong tuần này để xem xét liệu Fed có nhìn lại quan điểm rằng mức tăng đột biến gần đây của lạm phát chỉ là tạm thời.

Fed đã nhiều lần nói rằng những đợt tăng giá trong ngắn hạn sẽ không chuyển thành lạm phát kéo dài và Chủ tịch Jerome Powell được dự đoán ​​sẽ giữ vững lập trường này và trấn an các thị trường rằng chính sách của Fed vẫn phù hợp.

Trong khi các con số lạm phát đang tăng lên, sự phục hồi của thị trường lao động vẫn chậm chạp. Nền kinh tế Mỹ đã có thêm 559.000 việc làm vào tháng trước sau khi chỉ tăng 278.000 vào tháng Tư. Thị trường lao động hiện vẫn còn thấp hơn khoảng 7,6 triệu việc làm so với mức đỉnh vào tháng 2/2020.

Hầu hết các nhà phân tích đều không mong đợi Fed sẽ bắt đầu thảo luận về việc thu hẹp chương trình mua tài sản của mình trước hội nghị thường niên ở Jackson Hole vào cuối tháng 8.

Mặc dù các yếu tố cơ bản vẫn đang hỗ trợ giá vàng, tuy nhiên các chuyên gia phân tích cho rằng việc giá vàng không giữ được mốc quan trọng 1.900 USD/oz sẽ khiến kim loại quý này tiếp tục giảm.

thi truong vang ngay 146 tiep tuc lao doc

Khảo sát về giá vàng tuần này với 15 chuyên gia, kết quả chưa từng có đã xảy ra khi 100% ý kiến được chia đều cho các nhận định tăng - giảm và đi ngang, tương ứng với mỗi ý kiến được 5 phiếu bình chọn.

Trong khi đó, tại cuộc khảo sát trực tuyến với 1.056 người tham gia, có 695 người, tương đương 66% cho rằng vàng sẽ tăng giá; 181 người khác, tương đương 17%, cho biết giá sẽ thấp hơn, trong khi 180 người còn lại, tương đương 17% trung lập với kim loại quý.

Mặc dù nhận định giá sẽ giảm, nhưng nhiều chuyên gia vẫn kỳ vọng giá sẽ tăng trở lại khi vàng trụ vững ở trên mức 1.855 USD/oz, bởi đó là thời điểm các nhà đầu tư có thể gia tăng mua vào và đẩy giá vàng đi lên.

thi truong vang ngay 146 tiep tuc lao doc

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 56,60 - 57,20 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 56,60 - 57,22 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM đang được niêm yết ở mức 56,70 - 57,25 triệu không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 56,60 - 57,20 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở giá mua và giảm 50 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800