Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về quản lý hoạt động kinh doanh vàng

09:53 | 12/06/2021

Dự thảo Thông tư sửa đổi bổ sung một số quy định về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ; Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ đối với đối tượng doanh nghiệp này.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đang lấy ý kiến cho dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN ngày 25/5/2012 của Thống đốc NHNN hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng.

sua doi bo sung mot so noi dung ve quan ly hoat dong kinh doanh vang
Ảnh minh họa

Dự thảo Thông tư sửa đổi bổ sung khoản 1b vào sau khoản 1a theo hướng "Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ nộp hồ sơ đề nghị cấp phép dưới dạng điện tử theo quy định tại Điều 12 Thông tư này đến Cổng TTMCQG để được cấp GPNK vàng nguyên liệu."

Dự thảo Thông tư cũng Bổ sung khoản 5 hướng dẫn thực hiện thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ theo cơ chế một cửa quốc gia. Theo đó, Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu cho DN có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) để sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ (TSMN) theo cơ chế một cửa quôc gia (MCQG) được thực hiện như sau:

Về nguyên tắc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin về hồ sơ (HS) đề nghị cấp phép nhập khẩu (NK) vàng nguyên liệu cho DN có vốn ĐTNN để sản xuất vàng TSMN:

- HS điện tử được sử dụng chữ ký số gửi trên Cổng thông tin MCQG. Việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin, sử dụng chữ ký số trên Cổng thông tin MCQG và hệ thống xử lý chuyên ngành của NHNNVN thực hiện theo quy định tại Nghị định 85/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ quy định thực hiện TTHC theo cơ chế MCQG, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa XK, NK và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);

- TH hệ thống Cổng TTMCQG hoặc hệ thống xử lý chuyên ngành của NHNN gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của NHNN;

- Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc hoặc bản chính (tập tin định dạng PDF, TIF, JPG... ), trừ văn bản đề nghị cấp phép NK vàng nguyên liệu được khai trên Cổng thông tin MCQG. Các tài liệu trong hồ sơ giấy là bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu. Trong TH người nộp hồ sơ nộp bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Về trình tự, thủ tục cấp phép NK vàng nguyên liệu đối với DN có vốn ĐTNN để sản xuất vàng TSMN:

- Khi có nhu cầu thực hiện NK vàng nguyên liệu để sản xuất vàng TSMN, doanh nghiệp lập và gửi 01 (một) bộ hồ sơ cho NHNN theo quy định tại Điều 12 và điểm a khoản này;

- Trong 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ HS hợp lệ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này, NHNN xem xét cấp hoặc từ chối cấp phép (ghi rõ lý do) Giấy phép NK vàng nguyên liệu cho DN theo mẫu tại PL15 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cho DN theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp HS chưa đầy đủ, hợp lệ, NHNN thông báo trên Cổng thông tin MCQG hoặc có văn bản thông báo cho DN và nêu rõ lý do.

Dự thảo Thông tư bãi bỏ câu một số câu chữ và cụm từ như "Việc tái xuất sản phẩm thực hiện trong thời hạn có giá trị của Giấy phép.” Bổ sung cụm từ "thay đổi nội dung về thông tin doanh nghiệp, TCTD trên Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng hoặc" vào sau cụm từ “Định kỳ hằng quý, doanh nghiệp, TCTD được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng có thực hiện”; Thay cụm từ “các nội dung điều chỉnh địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng” bằng cụm từ “các nội dung thay đổi, điều chỉnh nêu trên”....

Xem nội dung dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN ngày 25/5/2012 của Thống đốc NHNN hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng tại đây.

CK

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200