Thị trường vàng ngày 15/6: Lao dốc trước thềm cuộc họp của Fed

09:07 | 15/06/2021

Nhiều chuyên gia phân tích thị trường dự đoán rằng, Fed sẽ phát đi tín hiệu về việc giảm mua tài sản trong thời gian tới, điều này gây sức ép lên vàng.

thi truong vang ngay 156 lao doc truoc them cuoc hop cua fed Thị trường vàng ngày 14/6: Tiếp tục lao dốc
thi truong vang ngay 156 lao doc truoc them cuoc hop cua fed Giá vàng tuần tới: Tâm lý lạc quan đang nhạt dần khi giá vàng lao dốc
thi truong vang ngay 156 lao doc truoc them cuoc hop cua fed

Tính đến 9h sáng nay (15/6) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 6,3 USD/oz (-0,34%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.859,6 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.844,1 - 1.870,4 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng Tám giảm 4,9 USD/oz (-0,26%) so với cuối phiên trước, hiện niêm yết ở mức 1.861 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 0,7%, trước đó có lúc giá đã chạm mức thấp nhất kể từ ngày 17/5 ở 1.848.49 USD/oz; trong khi giá vàng tương lai cũng giảm 0,7%.

Vàng tiếp tục lao dốc khi thị trường dõi theo thông tin từ cuộc họp diễn ra trong hai ngày 15-16/6 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Điều thị trường đang quan tâm nhất đó là hành động sắp tới của Fed và câu hỏi đặt ra là liệu họ có bắt đầu thảo luận về việc giảm mua tài sản hay không? Hiện bảng cân đối kế toán của Fed đã lên mức hơn 7 nghìn tỷ USD.

Nhiều chuyên gia phân tích thị trường dự đoán rằng, tại cuộc họp lần này, Fed sẽ phát đi tín hiệu về việc giảm mua tài sản trong thời gian tới, điều này gây sức ép lên vàng.

"Trên thị trường đã xuất hiện một số động thái bán tháo vàng trước thềm cuộc họp của Fed, khi những đồn đoán ngày càng tăng về khả năng Fed có thể sẽ bắt đầu thắt chặt chính sách, điều này gây sức ép lên vàng", Phillip Streible, giám đốc chiến lược thị trường tại Blue Line Futures, cho biết.

Trên góc độ kỹ thuật, các phân tích cho thấy giá vàng vẫn đang có mức hỗ trợ chính ở 1.845 USD/oz, dựa trên sự kết hợp của đường trung bình động 200 ngày và mức thoái lui 61,8%. Mức kháng cự từ 1.900 - 1.905 USD/oz, với mức kháng cự chính ở 1.920 USD/oz.

thi truong vang ngay 156 lao doc truoc them cuoc hop cua fed

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 56,55 - 57,15 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 56,55 - 57,17 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM đang được niêm yết ở mức 56,60 - 57,10 triệu tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 56,55 - 57,05 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.720 24.030 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.750 24.030 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.720 24.020 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.742 24.037 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.738 24.030 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.770 24.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.300
53.100