Thị trường vàng ngày 16/9: Giao động trong biên độ hẹp

09:19 | 16/09/2021

Giá vàng đang dao động trong biên độ hẹp khi đồng đô la Mỹ phục hồi nhẹ do lạm phát Mỹ thấp hơn dự đoán, qua đó cho thấy sự không chắc chắn về thời gian thu hẹp kích thích kinh tế của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

thi truong vang ngay 169 giao dong trong bien do hep Thị trường vàng ngày 15/9: Giảm nhẹ sau phiên hồi phục vượt 1.800 USD/oz
thi truong vang ngay 169 giao dong trong bien do hep Thị trường vàng ngày 14/9: Giảm trước thời điểm lạm phát Mỹ được công bố
thi truong vang ngay 169 giao dong trong bien do hep

Tính đến 9h sáng nay (16/9) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng +0,9 USD/oz (+0,05%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.795 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.790,9 - 1.807,6 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12 tăng +1,3 USD/oz (+0,07%), hiện niêm yết ở 1.796,1 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 0,1% ngay sát mức đỉnh một tuần ở 1.808,50 USD/oz đạt được vào thứ Ba; trong khi giá vàng tương lai giảm 0,2%.

Theo các chuyên gia, giá vàng đang dao động trong biên độ hẹp khi đồng đô la Mỹ phục hồi nhẹ do lạm phát Mỹ thấp hơn dự đoán, qua đó cho thấy sự không chắc chắn về thời gian thu hẹp kích thích kinh tế của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Tuy nhiên, điểm đáng chú ý là giá vàng đã không giữ được ngưỡng tâm lý quan trọng 1.800 USD/oz, mà theo một số nhà phân tích, nó cho thấy kim loại quý này đang gặp áp lực bán kỹ thuật.

Việc giá vàng đóng cửa ngay dưới đường trung bình động 200 ngày - mức kháng cự kỹ thuật gần nhất đã khiến các nhà đầu tư ngắn hạn bán chốt lời.

“Không có bất kỳ thông tin nào để có thể thúc đẩy sự phục hồi của vàng, giúp nó vượt qua ngưỡng kháng cự ở đường trung bình động 200 ngày. Trong trường hợp dữ liệu kinh tế tích cực hơn được công bố, Fed sẽ sẵn sàng giảm chương trình mua tài sản và ngược lại. Vì vậy, giá vàng có khả năng đi ngang cho đến khi cuộc họp sắp tới của Fed diễn ra", Reuters dẫn lời David Meger, giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures.

Những người tham gia thị trường đang chờ đợi sự rõ ràng hơn liên quan đến thời gian bắt đầu thu hẹp kích thích của Fed, nhất là sau cuộc họp ngày 22/9 tới.

Mặc dù thị trường đang nghiêng về khả năng Fed sẽ không công bố thời điểm cắt giảm chính sách cho đến cuộc họp tháng 11, nhưng thông tin đáng giá tại cuộc họp tháng này là việc phát hành “Dot plot” cập nhật sẽ gợi ý về chính sách lãi suất cho đến năm 2024.

Các chuyên gia nhận định, mặc dù giảm nhưng rủi ro đối với việc giá vàng tiếp tục bị bán tháo mạnh là không lớn.

“Rủi ro giảm giá đối với vàng cũng bị hạn chế vì lạm phát đã tăng chậm lại, do đó làm giảm kỳ vọng Fed sớm thu hẹp kích thích kinh tế", chuyên gia phân tích Ole Hansen của ngân hàng Saxo nói.

Tuy nhiên, Ed Moya, chuyên gia phân tích tại OANDA mới đây đã đưa cảnh báo rằng: "Vàng có đủ động lực để ổn định trên mức giá 1.800 USD/oz. Nhưng nếu không giữ được ngưỡng quan trọng này, nó có thể giảm mạnh".

Liên quan đến động thái của nhà đầu tư lớn, hôm qua, quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust đã giảm lượng vàng nắm giữ 1,75 tấn, xuống còn 998,46 tấn.

thi truong vang ngay 169 giao dong trong bien do hep

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 56,65 - 57,35 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 56,65 - 57,37 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM đang được niêm yết ở 56,60 - 57,80 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI đang được niêm yết ở 56,60 - 57,75 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.700
58.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.700
58.400
Vàng SJC 5c
57.700
58.420
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.950