Thị trường vàng ngày 19/8: Chịu áp lực ngắn hạn từ biên bản cuộc họp của Fed

09:14 | 19/08/2021

Các chuyên gia cho rằng, trong khi không thể đột phá ngưỡng cản tâm lý ở 1.800 USD/oz, việc thắt chặt chính sách đang "gần kề" được đề cập trong biên bản cuộc họp tháng Bảy của Fed có thể gây áp lực lên vàng trong ngắn hạn.

thi truong vang ngay 198 chiu ap luc ngan han tu bien ban cuoc hop cua fed Thị trường vàng ngày 18/8: Tăng giá giữa nhiều áp lực
thi truong vang ngay 198 chiu ap luc ngan han tu bien ban cuoc hop cua fed Thị trường vàng ngày 17/8: Vẫn có xu hướng tăng
thi truong vang ngay 198 chiu ap luc ngan han tu bien ban cuoc hop cua fed

Tính đến 9h sáng nay (19/8) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 4,8 USD/oz (-0,27%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.783,3 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.776,9 - 1.794,8 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12 tăng +1,5 USD/oz (+0,08%) so với cuối phiên trước, hiện niêm yết ở mức 1.785,9 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay đi ngang, trong khi giá vàng tương lai giảm 0,1%.

Hôm qua, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã công bố biên bản cuộc họp tháng Bảy, qua đó giúp thị trường hiểu rõ hơn về các toan tính và thời gian của những thay đổi sắp tới đối với chính sách tiền tệ hiện tại.

Một trong những điều đáng chú ý nhất từ ​​biên bản này là phần lớn các quan chức của Fed cho rằng việc bắt đầu giảm lượng mua tài sản trị giá 120 tỷ USD mỗi tháng là đúng đắn. Họ tin rằng mục tiêu của Fed về "tiến bộ đáng kể hơn" đối với tăng trưởng, lạm phát và thị trường việc làm phần lớn đã được đáp ứng.

Tuy nhiên, trong khi có tới 19 quan chức hàng đầu của Fed đồng quan điểm cần cắt giảm chính sách, không phải tất cả đều đồng thuận về mốc thời gian và thời điểm bắt đầu thực thi chính sách này.

Theo các chuyên gia, Chủ tịch Jerome Powell có thể sẽ cung cấp thông tin chi tiết hơn về thời điểm bắt đầu quá trình cắt giảm chính sách tại Hội nghị chuyên đề kinh tế ở Jackson Hole sắp tới, nhưng nhiều khả năng một thông báo chính thức về thời điểm thu hẹp chính sách sẽ được công bố trong cuộc họp tháng Chín.

Tại cuộc họp đó, Fed sẽ xem xét dữ liệu báo cáo việc làm tháng Tám được phát hành vào ngày 3/9. Thị trường tin rằng nếu báo cáo việc làm tháng này tiếp tục cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ, nó sẽ mở đường cho một thông báo chính thức của Fed về thời điểm cắt giảm chính sách.

Tuy nhiên, ở góc nhìn của mình, Ian Shepherdson, chuyên gia kinh tế trưởng tại Pantheon, cho rằng: "Các quan điểm khác nhau và sự không thống nhất trong các thành viên của Fed cho thấy việc thông báo cắt giảm sẽ không xảy ra trước tháng 11".

Trong khi đó, theo MarketWatch, một số quan chức Fed cho biết họ nghĩ rằng việc cắt giảm không nên bắt đầu cho đến năm sau. Ngoài ra, thận trọng hơn, một vài quan chức Fed cảnh báo rằng nên cân nhắc và thảo luận thêm về việc cắt giảm khi sự lan rộng các ca lây nhiễm Covid-19 do biến thể Delta có thể khiến tăng trưởng việc làm chậm lại và cản trở sự phục hồi kinh tế.

Biến thể Delta của vi-rút SARS-CoV-2 đã được đề cập sáu lần trong biên bản, ghi nhận mối quan tâm thực sự về những tác động kéo dài và rủi ro đối với nền kinh tế. Trong đó, các thành viên Fed lo ngại biến thể Delta sẽ sẽ kéo dài tình trạng thiếu hụt việc làm và giữ lạm phát cao vào năm 2022. Bên cạnh đó, nó cũng có thể gây trì hoãn việc mở cửa trở lại hoàn toàn nền kinh tế Mỹ.

"Nền kinh tế đang phát triển với tốc độ nhanh, nhưng các lãnh đạo của Fed cũng nhấn mạnh sự không chắc chắn mới do biến thể Delta và khả năng nó có thể kìm hãm tăng trưởng kinh tế...", Jeffry Bartash từ MarketWatch viết trong một bản tin.

Trở lại với vàng, các chuyên gia cho rằng, trong khi không thể đột phá ngưỡng cản tâm lý ở 1.800 USD/oz, việc thắt chặt chính sách đang "gần kề" được đề cập trong biên bản cuộc họp tháng Bảy của Fed có thể gây áp lực lên vàng trong ngắn hạn.

Ở góc độ kỹ thuật, ba mức kháng cự hiện tại đối với vàng đang ở đường trung bình động 50 ngày - 1.801,50 USD/oz, đường trung bình động 100 ngày - 1.805,50 USD/oz và mức kháng cự chính tại đường trung bình động 200 ngày - 1.815,60 USD/oz.

thi truong vang ngay 198 chiu ap luc ngan han tu bien ban cuoc hop cua fed

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 56,55 - 57,25 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 56,55 - 57,27 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM và Hà Nội cùng niêm yết ở mức 56,25 - 57,85 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 150 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200