Thị trường vàng ngày 28/9: Tăng nhẹ nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro

09:20 | 28/09/2021

Sáng nay, giá vàng tăng nhẹ và ở trạng thái ổn định khi thị trường chờ đợi các bài phát biểu của Chủ tịch Fed Powell. Tuy nhiên, nhiều chuyên gia cảnh báo vàng đang đứng trước nhiều thách thức lớn...

thi truong vang ngay 289 tang nhe nhung van tiem an nhieu rui ro Thị trường vàng ngày 27/9: Tăng giữa bối cảnh nhiều rủi ro bủa vây
thi truong vang ngay 289 tang nhe nhung van tiem an nhieu rui ro Giá vàng tuần tới: Tâm lý bi quan bao trùm thị trường
thi truong vang ngay 289 tang nhe nhung van tiem an nhieu rui ro

Tính đến 9h sáng nay (28/9) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng +3 USD/oz (+0,17%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.752,7 USD/oz, giao dịch đang dao động quanh mức 1.744,4 - 1.761,5 USD/oz.

Giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12 tăng 0,1 USD/oz (+0,01%), hiện giao dịch ở 1.752,1 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), cả giá vàng giao ngay và giá vàng tương lai gần như đi ngang.

Thị trường vàng sẽ tiếp tục tập trung theo dõi động thái của các thành viên Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Tuyên bố cuộc họp gần đây đã cho thấy một số tác động nhưng không quá lớn đối với vàng.

Tuần này, các quan chức của Fed sẽ có những phát biểu quan trọng, bao gồm cả Chủ tịch Fed khi ông có phiên điều trần trước Quốc hội, qua đó có thể cho thấy cái nhìn rõ ràng về chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương và phản ứng hiện tại của Fed đối với tác động kinh tế do đại dịch.

Quan điểm được cho là "diều hâu" hơn của các thành viên Fed đã khiến lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tăng mạnh và cũng hỗ trợ cho đồng đô la Mỹ. Điều này đang gây áp lực lên kim loại quý màu vàng.

Bên cạnh đó, các nhà đầu tư cũng theo sát diễn biến trên nghị trường, để xem Quốc hội nước này có làm gì để nâng trần nợ công nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của chính phủ. Bộ Tài chính Mỹ sẽ cạn ngân sách vào cuối tháng này, nó đòi hỏi Mỹ phải tăng giới hạn nợ để đáp ứng các nghĩa vụ trả lương cho nhân viên chính phủ cũng như thanh toán lãi cho các khoản nợ. Nợ quốc gia của Mỹ có thể tiếp tục tăng lên và ở mức dưới 30 nghìn tỷ USD.

Ngoài ra, các nhà đầu tư cũng quan sát chứng khoán Mỹ và phản ứng của thị trường này trước quyết sách của Quốc hội, có thể là một thỏa hiệp để thông qua khoản tài trợ khẩn cấp đủ cho chính phủ hoạt động đến hết năm.

Theo các chuyên gia, các vấn đề nêu trên có thể có tác động mạnh mẽ đến xu hướng của giá vàng trong thời gian tới. Nếu lãi suất thực tế trên các công cụ nợ của Mỹ tiếp tục tăng và bạc xanh tiếp tục giữ giá trị thì vàng sẽ gặp khó khăn và dao động quanh mức 1.750 USD/oz.

Hiện, mức hỗ trợ chính của vàng đang ở khoảng 1.738 USD/oz.

“Chúng tôi khá lo ngại về xu hướng của kim loại trú ẩn an toàn trước đà giảm giá hiện nay, khi bạc xanh tăng đang gây ra một chút áp lực lên các hàng hóa, đặc biệt là vàng”, David Meger, giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, nhận định.

Hôm qua, chỉ số bạc xanh đã tăng 0,1%; trong khi lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng lên mức cao nhất trong 3 tháng.

Liên quan đến động thái của nhà đầu tư lớn, hôm qua, quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust đã giảm lượng vàng nắm giữ 3,2 tấn, xuống 990,32 tấn.

thi truong vang ngay 289 tang nhe nhung van tiem an nhieu rui ro

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 56,45 - 57,10 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 56,45 - 57,12 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM được niêm yết ở 56,70 - 57,50 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết ở 56,80 - 57,65 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở giá mua vào và tăng 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.657 22.869 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.850
58.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.850
58.550
Vàng SJC 5c
57.850
58.570
Vàng nhẫn 9999
51.400
52.100
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.800