Thị trường vàng ngày 29/4: Bật tăng sau phát biểu của Chủ tịch Fed

09:19 | 29/04/2021

Bài phát biểu của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell và đồng bạc xanh suy yếu đang là những trợ lực giúp giá vàng tăng.

thi truong vang ngay 294 bat tang sau phat bieu cua chu tich fed Thị trường vàng ngày 28/4: Hướng về hành động của Fed
thi truong vang ngay 294 bat tang sau phat bieu cua chu tich fed Thị trường vàng ngày 27/4: 'Lình xình', ngóng thông tin từ cuộc họp của Fed

thi truong vang ngay 294 bat tang sau phat bieu cua chu tich fed

Tính đến 9h sáng nay (29/4) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 7,1 USD/oz (0,4%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.788,6 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.762,2 - 1.789 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 6/2021 tăng 15,6 USD/oz (0,88%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.789,5 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 0,2%, trong khi giá vàng tương lai giảm 0,3%.

Thị trường vàng khởi sắc sau phát biểu của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell sau cuộc họp chính sách diễn ra 2 ngày (26-27/4).

"Chưa đến lúc để bắt đầu nói về việc thắt chặt. Sẽ mất một thời gian trước khi chúng tôi thấy những tiến bộ đáng kể. Mặc dù báo cáo việc làm mới được công bố là tuyệt vời, nhưng để bắt đầu nói về việc thắt chặt là chưa đủ, chúng tôi sẽ cần xem xét thêm dữ liệu", ông Powell nói.

Trong tháng Ba, nền kinh tế Mỹ có mức tăng trưởng việc làm tốt nhất kể từ tháng 8/2020 với 916.000 việc làm được tạo ra.

Đề cập đến lạm phát, người đứng đầu Fed một lần nữa nhắc lại rằng áp lực giá cả có thể chỉ là nhất thời và lưu ý rằng Fed đã sẵn sàng hành động.

"Chúng tôi trong nhiều năm đã tập trung vào việc duy trì lạm phát dưới 2% và chúng tôi đã sử dụng các công cụ của mình một cách tích cực để đưa nó trở lại mức 2%. Nếu chúng tôi thấy lạm phát tăng thực chất vượt mục tiêu, chúng tôi sẽ sử dụng các công cụ của mình để hướng nó xuống 2%. Nhưng đây không phải là những gì chúng tôi mong đợi", ông Powell nói.

Chủ tịch Fed cũng nhấn mạnh rằng ngân hàng trung ương sẽ duy trì sự minh bạch và cho công chúng biết trước nếu Fed có ý định thay đổi chính sách vốn được cho là cực kỳ phù hợp với hiện tại của họ.

Bên cạnh sự trợ giúp từ bài phát biểu của Chủ tịch Fed, việc đồng bạc xanh giảm giá cũng là yếu tố hỗ trợ giá vàng. Hôm qua, chỉ số bạc xanh đã giảm -0,32% và giao dịch dưới mức trung bình động 100 ngày trong phiên thứ tư liên tiếp. Chỉ số này vẫn đnag nằm dưới cả ba đường trung bình động chính gồm: 50, 100 và 200 ngày.

thi truong vang ngay 294 bat tang sau phat bieu cua chu tich fed

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 55,45 - 55,80 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 55,45 - 55,82 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM được niêm yết ở mức 55,45 - 55,80 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 55,30 - 55,80 triệu đồng/lượng, tăng 80 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400