Thị trường vàng ngày 31/8: Tăng trở lại

09:17 | 31/08/2021

Giá vàng đã tăng trở lại sau phiên hôm qua giảm nhẹ. Theo chuyên gia, thị trường đang bắt đầu điều chỉnh lại kỳ vọng về việc Mỹ tăng lãi suất sau bài phát biểu của Chủ tịch Powell, đó là tín hiệu tốt cho giá vàng tăng cao hơn...

thi truong vang ngay 318 Thị trường vàng ngày 30/8: Ổn định vững chắc trên 1.800 USD/oz
thi truong vang ngay 318 Giá vàng tuần tới: Kỳ vọng một đợt tăng giá mới
thi truong vang ngay 318

Tính đến 9h sáng nay (31/8) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng +2,6 USD/oz (+0,14%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.812,8 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.807,6 - 1.819,1 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12 tăng +4,1 USD/oz (+0,23%) so với cuối phiên trước, hiện niêm yết ở mức 1.816,3 USD/oz.

Như vậy, giá vàng đã tăng trở lại sau phiên hôm qua giảm nhẹ. Tính đến cuối ngày hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 0,2%, trước đó có lúc giá đã tăng lên mức cao nhất kể từ ngày 4/8. Trong khi đó, giá vàng tương lai giảm 0,2%.

Theo các chuyên gia, việc giá vàng giảm trong phiên hôm qua xuất phát từ khẩu vị rủi ro tăng lên sau khi Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell xóa bớt lo ngại của thị trường về khả năng ngân hàng trung ương sớm thu hẹp các biện pháp kích thích kinh tế, điều này làm giảm sức hút của vàng như một kênh trú ẩn an toàn.

Cụ thể, trong bài phát biểu tại hội nghị Jackson Hole mới đây, Chủ tịch Powell không đưa ra tín hiệu nào về thời điểm ngân hàng trung ương có kế hoạch cắt giảm mua tài sản, ngoài việc nói rằng nó có thể là "trong năm nay", và cho biết Fed sẽ vẫn thận trọng trong bất kỳ quyết định cuối cùng nào về việc tăng lãi suất.

Tuyên bố ôn hòa của ông Powell đã giúp vàng tăng 1,4% vào thứ Sáu, đồng thời đẩy chỉ số bạc xanh xuống mức thấp nhất trong hai tuần.

“Thị trường đang bắt đầu điều chỉnh lại kỳ vọng về việc Mỹ tăng lãi suất sau bài phát biểu của Chủ tịch Powell, đó là tín hiệu tốt cho giá vàng tăng cao hơn”, Stephen Innes, đối tác quản lý của SPI Asset Management nói.

"Mọi người quan tâm hơn đến thị trường chứng khoán. Nhưng trong trường hợp thị trường này điều chỉnh, chúng ta có thể thấy giá vàng sẽ tăng mạnh", Vandana Bharti, trợ lý phó chủ tịch bộ phận nghiên cứu hàng hóa tại SMC Comtradem nhận định và nói thêm rằng mức giá 1.917 - 1.940 USD/oz sẽ là ngưỡng kháng cự mạnh đối với giá vàng từ nay đến hết năm.

Nhìn trong ngắn hạn, Avtar Sandu, giám đốc hàng hóa cấp cao tại Phillip Futures thì cho rằng: “Giá vàng sẽ cần phải vượt qua ngưỡng kháng cự 1.839 USD/oz trước khi có thể thu hút thêm nhiều mãi lực”.

Trên góc độ kỹ thuật, hiện giá vàng có mức hỗ trợ chính ở 1.793,40 USD/oz, tương đương đường trung bình động 50 ngày. Nếu mức hỗ trợ này bị xuyên thủng sẽ đồng nghĩa với việc tâm lý đánh lên trong đợt tăng giá gần đây sẽ đảo chiều.

Các nhà đầu tư hiện đang theo dõi dữ liệu về bảng lương phi nông nghiệp tháng Tám của Mỹ sẽ được công bố vào thứ Sáu. Các nhà kinh tế được thăm dò bởi Dow Jones ước tính rằng báo cáo tháng Tám sẽ cho thấy thêm 600.000 việc làm được bổ sung trong tháng này.

thi truong vang ngay 318

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 56,70 - 57,40 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 56,70 - 57,42 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM và Hà Nội đang được niêm yết ở 56,50 - 57,50 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.650 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.633 22.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.650 22.862 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.640 22.850 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.400
58.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.400
58.100
Vàng SJC 5c
57.400
58.120
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.600
51.400