Thị trường vàng ngày 9/6: Giảm nhẹ, chờ thông tin lạm phát tại Mỹ

09:20 | 09/06/2021

Bạc xanh mạnh lên ép giá vàng giảm, hiện dao động quanh mức 1.900 USD/oz, khi các nhà đầu tư chờ đợi thông tin về lạm phát sẽ được công bố vào cuối tuần.

thi truong vang ngay 96 giam nhe cho thong tin lam phat tai my Thị trường vàng ngày 8/6: Lại vượt ngưỡng 1.900 USD/oz
thi truong vang ngay 96 giam nhe cho thong tin lam phat tai my Thị trường vàng ngày 7/6: Kỳ vọng tăng trở lại ngưỡng 1.900 USD/oz
thi truong vang ngay 96 giam nhe cho thong tin lam phat tai my

Tính đến 9h sáng nay (9/6) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 0,7 USD/oz (-0,04%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.891,8 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.883,3 - 1.904,7 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng Tám tăng 0,8 USD/oz (+0,04%) so với cuối phiên trước, hiện niêm yết ở mức 1.895,2 USD/oz.

Kết thúc phiên giao dịch hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 0,4%, trong khi giá vàng tương lai giảm 0,2%.

Theo các chuyên gia, giá vàng đang dao động trong biên độ hẹp quanh mốc 1.900 USD/oz và chờ đợi thông tin về lạm phát sẽ được công bố vào cuối tuần.

Hôm qua, giá vàng giảm nhẹ khi bạc xanh mạnh hơn dù lợi suất trái phiếu Mỹ vẫn ở mức thấp.

Tính đến cuối phiên hôm qua, chỉ số bạc xanh tăng 0,2% trong phiên, trong khi lợi suất trái phiếu giảm xuống mức thấp nhất một tháng.

Mặc dù vàng vẫn được kỳ vọng tăng giá trong dài hạn, tuy nhiên nhiều nhà phân tích nói rằng con đường để nó trở lại đỉnh cao kỉ lục đang trở nên khó khăn hơn.

Ở một bài viết mới đây, các nhà phân tích tại Société Générale nói rằng: "Hãy tận hưởng đà tăng của vàng hiện nay vì nó có thể không kéo dài đến cuối năm".

Theo các chuyên gia phân tích, áp lực lạm phát gia tăng sẽ tiếp tục là yếu tố chi phối thị trường vàng. Tuy nhiên, các nhà đầu tư cần tập trung vào lãi suất thực hơn là lãi suất danh nghĩa.

"Chúng tôi kỳ vọng dòng vốn sẽ tích cực vào năm 2021 đối với giao dịch theo kỳ vọng lạm phát, nhưng tỷ giá tăng sẽ đồng nghĩa với nhiều yếu tố gây ảnh hưởng đến giá vàng", các nhà phân tích nhận định.

Bên cạnh đó, điều kiện kinh tế cải thiện là mối đe dọa lớn nhất đối với kim loại quý này. Kịch bản nền kinh tế đi lên nhờ việc triển khai vắc-xin rộng rãi và hiệu quả sẽ khiến vàng giảm giá mạnh nhất, vì nó sẽ làm giảm bớt lo ngại về bất ổn và khiến các chính sách tiền tệ được thắt chặt hơn.

Về kịch bản giá vàng, các nhà phân tích nói rằng vàng có thể đạt mức 2.000 USD/oz vào cuối năm nay và sẽ giảm dần xuống mức 1.750 USD/oz sau đó.

thi truong vang ngay 96 giam nhe cho thong tin lam phat tai my

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 56,65 - 57,25 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 56,65 - 57,27 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM đang được niêm yết ở mức 56,70 - 57,25 triệu đồng/lượng, giảm 150 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 170 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 56,70 - 57,25 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở giá mua và tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850