Thị trường vàng sáng 25/11: Duy trì đà tăng

08:25 | 25/11/2022

Sáng nay, giá vàng tiếp đà tăng của phiên trước và củng cố trên mức quan trọng 1.750 USD/oz sau khi biên bản cuộc họp chính sách mới nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) báo hiệu việc tăng lãi suất sẽ chậm lại.

thi truong vang sang 2511 duy tri da tang Thị trường vàng sáng 24/11: Tiếp đà tăng
thi truong vang sang 2511 duy tri da tang Thị trường vàng sáng 23/11: Tiếp tục nhích nhẹ

Tính đến 8h sáng nay (25/11) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 3,9 USD (+0,22%) so với mở cửa lên 1.754 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.752,6 - 1.759,9 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12/2022 tăng 7,9 USD (+0,45%), hiện giao dịch quanh mức 1.753,5 USD/oz.

Tính đến cuối giờ chiều qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 0,3%, trong khi giá vàng tương lai tăng 0,5%.

thi truong vang sang 2511 duy tri da tang

Giá vàng đã bật lên trên mức quan trọng 1.750 USD/oz sau khi biên bản cuộc họp chính sách mới nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) báo hiệu việc tăng lãi suất sẽ chậm lại.

“Biên bản cuộc họp của Fed hé lộ rằng lãi suất có thể sẽ tăng chậm hơn và thị trường đang bước vào giai đoạn tăng mua theo mùa - từ cuối tháng 11 cho đến cuối quý đầu tiên năm sau - đã thúc đẩy thị trường kim loại ở châu Á tăng cao hơn”, giám đốc điều hành tại Indigo Precious Metals, David Mitchell nói.

Bên cạnh đó, bạc xanh suy yếu cũng là yếu tố đang hỗ trợ kim loại quý màu vàng.

Các chuyên gia phân tích của ANZ cho biết trong một ghi chú rằng việc lãi suất thực tăng cho đến đầu năm 2023 vẫn là yếu tố thách thức đối với vàng.

Tuy nhiên, rủi ro suy thoái kinh tế và địa chính trị gia tăng vào năm 2023, nhu cầu vàng vật chất mạnh mẽ của các thị trường mới nổi và lượng mua cao kỷ lục của các ngân hàng trung ương, vốn đang cố gắng đa dạng hóa dự trữ ngoại hối của họ, tất cả đều cho thấy vàng vẫn có thể vượt lên bất chấp lãi suất thực tăng.

Thị trường hiện đang dự đoán 85% khả năng Fed sẽ tăng lãi suất thêm 50 điểm cơ bản trong cuộc họp tháng 12, sau bốn lần tăng 75 điểm cơ bản liên tiếp trước đó.

Theo các chuyên gia phân tích thị trường tại Société Générale, một cuộc suy thoái nhẹ ở Mỹ vào năm 2023 sẽ buộc Fed phải xoay chiều chính sách trong quý II năm sau.

"Theo quan điểm của chúng tôi, việc nắm giữ vàng có thể giúp ổn định sự biến động của danh mục đầu tư", các chuyên gia nói và thêm rằng vàng vẫn được xem như một hàng rào chống lại rủi ro.

Họ cũng cho rằng, mặc dù vàng có thể tiếp tục duy trì vị thế vững chắc nhưng giá sẽ giảm trong năm tới và có thể sẽ xuống mức trung bình 1.500 USD/oz vào quý III năm sau trước khi phục hồi lên khoảng 1.650 USD/oz vào quý IV; giá sẽ tiếp tục cải thiện cho đến năm 2024 với mức trung bình năm vào khoảng 1.800 USD/oz, sau đó tăng lên 1.900 USD/oz vào năm 2025.

thi truong vang sang 2511 duy tri da tang

Tại thị trường trong nước, sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 66,60 - 67,60 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước nhưng đã tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với sáng hôm qua.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 66,60 - 67,62 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước nhưng đã tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với sáng hôm qua.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM và Hà Nội cùng niêm yết ở mức 66,50 - 67,50 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước, nhưng đã tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với sáng hôm qua.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700