Thị trường vàng sáng 25/11: Tăng trở lại sau phiên "lao dốc"

09:25 | 25/11/2021

Giá vàng hồi phục sau phiên giảm hôm qua, trong bối cảnh áp lực lạm phát tiếp tục tăng khi chỉ số giá tiêu dùng cá nhân (PCE) tiếp tục tăng cao trong tháng 10.  

thi truong vang sang 2511 tang tro lai sau phien lao doc Thị trường vàng sáng 24/11: Phục hồi từ mức thấp nhất 3 tuần
thi truong vang sang 2511 tang tro lai sau phien lao doc Thị trường vàng sáng 23/11: Phục hồi sau phiên giảm mạnh
thi truong vang sang 2511 tang tro lai sau phien lao doc

Tính đến 9h sáng nay (25/11) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng +3,7 USD/oz (+0,21%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.792,8 USD/oz, giao dịch đang dao động quanh mức 1.777,7 - 1.797,4 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12 tăng +7,9 USD/oz (+0,44%), hiện giao dịch ở mức 1.792,2 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 0,4%; trong khi giá vàng tương lai giảm 0,1%.

Như vậy, giá vàng liên tiếp có sự trồi sụt khi phục hồi vào đầu giờ giao dịch sáng nhưng kết phiên giảm, kéo dài từ đầu tuần đến nay, và hiện đã chính thức mất mốc quan trọng 1.800 USD/oz.

Hôm qua, theo số liệu từ Bộ Thương mại Mỹ, chỉ số giá tiêu dùng cá nhân (PCE) tháng 10 đã tăng 0,6% so với tháng trước và tăng 5% so với cùng kỳ - mức tăng cao nhất kể từ tháng 12/1990.

Trước đó, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 10 được công bố cũng cho thấy mức tăng 6,2% so với cùng kỳ năm trước - mức tăng cao nhất kể từ tháng 11/1990.

Chuỗi dữ liệu cho thấy trong những tháng gần đây, áp lực lạm phát tại Mỹ đang gia tăng đều đặn, với PCE tháng 7 so với cùng kỳ tăng 4,1%, tháng 8 tăng 4,2%, tháng 9 tăng 4,4% và tháng 10 vượt lên 5%.

Theo một cuộc thăm dò do Yahoo! News/YouGov thực hiện, đại đa số người Mỹ cảm nhận rất rõ về sự gia tăng lạm phát trong năm nay, với 77% người Mỹ nói rằng lạm phát đang ảnh hưởng đến cuộc sống cá nhân của họ; trong đó 37% cho rằng lạm phát đã tác động đến họ "rất nhiều", 40% cho rằng nó có "một số tác động".

Trên thực tế, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đang dần thừa nhận rằng lạm phát sẽ dai dẳng hơn dự tính ban đầu. Các dự báo hiện tại của Fed cho rằng những áp lực này sẽ kéo dài đến giữa năm sau. Tuy nhiên, nhiều nhà phân tích lo ngại đây là một cách đánh giá chưa sát thực tế, vì họ tin rằng áp lực lạm phát sẽ không giảm cho đến quý III hoặc IV/2022.

Nhiều thành viên của Fed nói rằng họ ủng hộ việc đẩy nhanh tiến trình giảm mua tài sản để có thể tăng lãi suất nhanh hơn dự kiến trước đây.

"Ngày càng nhiều nhà hoạch định chính sách của Fed cho biết họ đã sẵn sàng để đẩy nhanh việc sớm kết thúc chương trình kích thích kinh tế nếu lạm phát cao vẫn duy trì, sau đó là tiến tới tăng lãi suất sớm hơn", theo Reuters.

Quan điểm về mốc thời gian để kết thúc chương trình kích thích kinh tế của các thành viên Fed đã thay đổi, vì vậy mốc thời gian để bình thường hóa lãi suất vào tháng 6 năm sau có thể được đẩy lên sớm nhất là vào tháng 4. Fed sẽ có cuộc họp cuối cùng của năm 2021 vào ngày 14-15/12 sắp tới.

Những thông tin trên là yếu tố hỗ trợ cho sức mạnh của bạc xanh và lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ, cùng các công cụ nợ khác của Mỹ và khiến chúng tăng mạnh. Điều này đã làm chuyển hướng sự quan tâm của các nhà đầu tư vàng.

Những nhà đầu tư mà hồi đầu tháng 11 từng đặt cược giá kim loại quý sẽ cao hơn do lo ngại lạm phát gia tăng thì nay đang chuyển sang lo ngại việc tăng lãi suất có thể được bắt đầu sớm hơn nhiều so với dự đoán. Sự thay đổi này đã đưa giá vàng tương lai từ mức cao 1.879 USD/oz vào ngày 16/11 xuống mức thấp nhất vào phiên hôm qua ở 1.777 USD/oz.

Tâm lý nhà đầu tư vàng đã chuyển trạng thái từ dự báo giá tăng sang giá giảm, khi những người tham gia thị trường đang dự đoán rằng Fed sẽ áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt hơn.

Theo phân tích kỹ thuật, ngưỡng kháng cự gần nhất của vàng đang ở 1,796,20 USD/oz và sau đó là 1.800 USD/oz; ngưỡng hỗ trợ gần nhất ở mức thấp nhất ngày hôm qua là 1.777,40 USD/oz và sau đó là 1.758,50 USD/oz.

Hôm nay, thị trường Mỹ sẽ bước vào kỳ nghỉ lễ Tạ ơn.

thi truong vang sang 2511 tang tro lai sau phien lao doc

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 59,45 - 60,15 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 59,45 - 60,17 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM đang niêm yết ở mức 59,40 - 60,10 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giữ nguyên giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI đang niêm yết ở 59,35 - 60,20 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700