Thu nội địa 11 tháng tăng 12,6%

14:30 | 05/12/2019

Tính đến hết tháng 11/2019, tổng thu ngân sách nội địa đạt 1.128.157 tỷ đồng, bằng 96,6% so với dự toán, tăng 12,6% so với cùng kỳ năm 2018, Tổng cục Thuế cho biết tại cuộc họp giao ban diễn ra ngày 4/12.

Ảnh minh họa

Thông tin thêm, Tổng cục Thuế cho biết hầu hết các khoản thu đều có mức tăng trưởng khá, trong đó đáng chú ý thu từ dầu thô ước đạt 51.541 tỷ đồng, bằng 115,6% dự toán; thu nội địa ước đạt 95,8% dự toán và tăng 14% so với cùng kỳ năm 2018.

Toàn ngành có 10/18 khoản thu sắc thuế đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán. So với cùng kỳ có 15/18 khoản thu có mức tăng trưởng, trong đó: khu vực sản xuất kinh doanh tăng 12,5%; thuế thu nhập cá nhân tăng 17,7%; lệ phí trước bạ tăng 22,9%; thu phí, lệ phí tăng 10%, thu từ xổ số tăng 13,5%, thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên, khoáng sản tăng 23,6%.

Theo Tổng cục Thuế, để có được kết quả trên, toàn ngành thuế đã triển khai toàn diện các giải pháp tăng cường quản lý, chống thất thu, thu hồi nợ đọng thuế. Cơ quan thuế các cấp đã thực hiện 80.984 cuộc thanh, kiểm tra đạt 92,32% kế hoạch năm 2019; kiểm tra được 427.018 hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế.

Tổng số tiền kiến nghị xử lý qua thanh tra, kiểm tra là 50.044,7 tỷ đồng. Trong đó, tổng số thuế tăng thu qua thanh tra, kiểm tra là 13.644,7 tỷ đồng; giảm khấu trừ là 2.103,45 tỷ đồng; giảm lỗ là 34.296,5 tỷ đồng.

Tổng số tiền thuế ước nộp vào ngân sách là 9.241,5 tỷ đồng, đạt 67,73% số thuế tăng thu qua thanh tra, kiểm tra.

Cơ quan thuế cũng đã tiến hành thanh tra được 500 doanh nghiệp có hoạt động giao dịch liên kết; truy thu, truy hoàn và phạt 1.077 tỷ đồng; giảm lỗ 4.985 tỷ đồng; giảm khấu trừ gần 21 tỷ đồng và điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế 5.463 tỷ đồng.

 Đối với công tác quản lý nợ thuế, tính đến cuối tháng 11, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp đôn đốc thu nợ đạt khoảng 30.687 tỷ đồng, bằng 79,2% nợ đến 90 ngày và trên 90 ngày tại thời điểm 31/12/2018, tăng 9% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, thu bằng biện pháp quản lý nợ là 18.506 tỷ đồng; thu bằng biện pháp cưỡng chế nợ  là 12.181 tỷ đồng.

Tính đến ngày 19/11/2019, đã có 754.470 doanh nghiệp thực hiện khai thuế điện tử, đạt tỷ lệ  99,35% số doanh nghiệp đang hoạt động. Cơ quan thuế đã kết nối với 52 ngân hàng thương mại trên cả nước để triển khai thực hiện hệ thống nộp thuế điện tử tại 63/63 cục thuế với số doanh nghiệp tham gia là 751.901 doanh nghiệp đạt 99,01% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Các doanh nghiệp đã thực hiện trên 3,05 triệu giao dịch với số thuế nộp là 609.433 tỷ đồng.   

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750